Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 3/2010 đạt 224 triệu USD, tăng 155,6% so với tháng 2/2010 và tăng 56,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore quý I/2010 đạt 587,8 triệu USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Dầu thô - mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Singapore quý I/2010 đạt 304 triệu USD, tăng 0,6% so với cùng kỳ, chiếm 51,8% trong tổng kim ngạch.
Trong các năm qua, Việt Nam phần lớn nhập khẩu xăng dầu các loại từ Singapore nhưng trong quý I/2010, xuất khẩu xăng dầu của nước ta sang Singapore có xu hướng tăng đột biến, đạt 9 triệu USD, tăng 951,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: sắt thép các loại đạt 5,7 triệu USD, tăng 518,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,97% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 22 triệu USD, tăng 218,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 1,4 triệu USD, tăng 181,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 3,8 triệu USD, tăng 132% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu sang Singapore quý I/2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: cà phê đạt 2,4 triệu USD, giảm 79,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 874,5 nghìn USD, giảm 68% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 2,2 triệu USD, giảm 48,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 4,5 triệu USD, giảm 48,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
480.925.433
|
587.761.450
|
+ 22,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
12.593.233
|
16.017.304
|
+ 27,2
|
|
Hàng rau quả
|
2.545.557
|
2.840.588
|
+ 11,6
|
|
Hạt điều
|
132.249
|
146.150
|
+ 10,5
|
|
Cà phê
|
11.918.713
|
2.447.110
|
- 79,5
|
|
Hạt tiêu
|
2.731.902
|
874.547
|
- 68
|
|
Gạo
|
25.093.781
|
36.872.480
|
+ 46,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
605.237
|
1.063.967
|
+ 75,8
|
|
Dầu thô
|
302.560.933
|
304.239.532
|
+ 0,6
|
|
Xăng dầu các loại
|
866.743
|
9.110.638
|
+ 951,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.129.055
|
3.177.450
|
+ 49,2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
491.973
|
1.385.780
|
+ 181,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.637.498
|
3.799.705
|
+ 132
|
|
Cao su
|
398.608
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
571.673
|
496.861
|
- 13,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
645.146
|
983.236
|
+ 52,4
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.685.123
|
3.732.774
|
+ 121,5
|
|
Hàng dệt, may
|
8.633.838
|
4.480.165
|
- 48,1
|
|
Giày dép các loại
|
3.046.572
|
3.290.685
|
+ 8
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
7.052.206
|
22.449.799
|
+ 218,3
|
|
Sắt thép các loại
|
924.075
|
5.712.850
|
+ 518,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.315.650
|
2.207.411
|
- 48,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
27.466.561
|
48.534.756
|
+ 76,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
22.254.252
|
29.169.552
|
+ 31
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
3.963.199
|
5.858.566
|
+ 47,8
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.801.360
|
3.633.516
|
- 46,6
|