Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Philippine tháng 4/2010 đạt 219,86 triệu USD, chiếm 4,12% tổng kim ngạch xuất khẩu tháng 4, giảm 21,18% so với tháng trước, giảm 3,53% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine 4 tháng đầu năm 2010 đạt 875,01 triệu USD, chiếm 4,43% tổng kim ngạch xuất, tăng 27,73% so với cùng kỳ năm trước.
Gạo vẫn là mặt hàng chủ đạo xuất khẩu từ Việt Nam sang Philippine trong 4 tháng đầu năm 2010, đạt kim ngạch 640,69 triệu USD, chiếm 73,22% tổng trị giá hàng hoá xuất sang Philippine, tăng 18,87% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt kim ngạch 44,45 triệu USD, chiếm 5,08% tổng trị giá, tăng mạnh 151,63% so với 4 tháng năm 2009. Thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch 26,06 triệu USD, chiếm 2,98% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 6,91% so với 4 tháng năm 2009.
Bốn tháng đầu năm, một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt kim ngạch 2,45 triệu USD, tăng 364,53%; Chè đạt kim ngạch 1,29 triệu USD, tăng 215,12%; Sản phẩm từ sắt thép đạt kim ngạch 0,72 triệu USD, tăng 189,76%. Chỉ có 4/22 mặt hàng xuất sang Philippine có độ suy giảm trong 4 tháng đầu năm là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 6,91%; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 43,18%; hạt điều giảm 1,12%; chất dẻo nguyên liệu giảm 5,22%.
Tinh riêng trong tháng 4/2010, ba mặt hàng chủ yếu xuất sang Philippine vẫn là gạo; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện. Mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu vẫn là gạo nhưng giảm 26,69% so với tháng trước chỉ đạt kim ngạch 153,49 triệu USD. Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao so với tháng trước như than đá tăng 314,88%, hạt tiêu tăng 135,75%, hạt điều tăng 326,58%.
 
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Philippine tháng 4 và 4 tháng năm 2010
 
Mặt hàng
KNXK T4/2010
KNXK 4T/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
219.864.786
875.015.227
-21,18
-3,53
+27,73
Gạo
153.495.045
640.694.155
-29,69
-18,44
+18,87
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
12.551.604
44.451.391
+1,47
+151,75
+151,63
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
4.803.122
26.061.661
-27,91
-51,14
-6,91
Phương tiện vận tải và phụ tùng
4.260.891
17.725.405
-6,02
+72,57
+106,28
Cà phê
6.816.364
13.035.665
+67,59
+116,92
+20,42
Sản phẩm từ chất dẻo
2.322.018
9.039.919
-25,97
+94,94
+97,18
Sắt thép các loại
2.402.057
8.916.146
+16,27
+18,94
+85,53
Than đá
3.612.000
7.011.965
+314,88
 
 
Hàng dệt, may
1.571.781
6.016.835
-20,84
+84,33
+9,24
Hàng thuỷ sản
1.645.551
5.566.685
+3,03
+11,88
+33,65
Dây điện và dây cáp điện
1.329.135
5.003.230
+5,61
+146,91
+107,76
Sản phẩm hoá chất
1.140.807
4.764.716
+25,77
-12,98
+53,67
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.260.400
3.580.668
+74,24
+34,28
+15,33
Sắn và các sản phẩm từ sắn
146.110
2.486.894
-78,36
-80,02
-43,18
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
436.192
2.452.384
-37,05
+685,86
+364,53
Giày dép các loại
356.697
2.315.265
-60,15
+32,73
+41,63
Hạt tiêu
1.000.606
2.236.514
+135,75
+102,56
+19,41
Giấy và các sản phẩm từ giấy
275.834
1.961.888
-44,17
+9,29
+156,11
Chè
337.084
1.292.484
+30,06
+256,55
+215,12
Hạt điều
491.030
1.234.796
+326,58
+128,62
-1,12
Sản phẩm từ sắt thép
181.518
724.879
-37,04
+59,94
+189,76
Chất dẻo nguyên liệu
154.139
625.517
+10,79
+70,89
-5,22