Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam vào Italia tháng 5/2010 đạt gần 66,66 triệu USD chiếm 1,04% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 11,87% so với tháng trước, tăng nhẹ 3,41% so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia đạt 319,93 triệu USD chiếm 1,22% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá 5 tháng, nhưng giảm 6,03 so với cùng kỳ năm trước.
5 tháng đầu năm 2010, giày dép các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng đầu trong số các mặt hàng xuất sang Italia, đạt kim ngạch gần 75,43 triệu USD chiếm 23,58% tổng trị giá xuất sang Italia, tăng 9,73% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng cà phê đạt 49 triệu USD, chiếm 15,32% tổng trị giá xuất khẩu, nhưng giảm 47,56% so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là mặt hàng thuỷ sản đạt kim ngạch 46,57 triệu USD chiếm 14,56% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 12,26% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm, một số mặt hàng xuất khẩu sang Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh (>100%) so với cùng kỳ năm trước như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 226,95%, đạt kim ngạch 9,80 triệu USD; Hàng rau quả tăng 141,61% đạt kim ngạch gần 3,32 triệu USD; Sản phẩm từ cao su tăng 140,38% đạt kim ngạch gần 3,21%. Có 11/21 mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch trong 5 tháng so với cùng kỳ năm trước nhiều nhất là gạo giảm 91,40%, chất dẻo nguyên liệu giảm 81,42%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu sang Italia 5 tháng giảm nhẹ 6,03% so với cùng kỳ năm trước.
Tháng 5/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất sang Italia là giày dép các loại đạt kim ngạch gần 15,12 triệu USD, tăng 63,94% so với tháng trước nhưng giảm nhẹ 3,94% so với cùng tháng năm trước; đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch 12,87 triệu USD tăng 6,69% so với tháng trước, tăng 34,54% so với tháng 5/2009; đứng thứ ba là mặt hàng cà phê giảm 16,29% so với tháng 4/2010, giảm 32,75% so với tháng 5/2009 đạt kim ngạch 8,63 triệu USD.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng từ Việt Nam vào Italia trong tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Mặt hàng
KNXK T5/2010
KNXK 5T/2010
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
Tổng trị giá
66.656.544
319.933.074
+11,87
+3,41
-6,03
Giày dép các loại
15.118.859
75.428.607
+63,94
-3,94
+9,73
Cà phê
8.626.920
49.003.105
-16,29
-32,75
-47,56
Hàng thuỷ sản
12.872.886
46.570.417
+6,69
+34,54
+12,26
Hàng dệt, may
5.558.349
29.195.115
+25,56
-38,09
-23,11
Gỗ và sản phẩm gỗ
2.031.862
18.139.721
-30,75
+133,89
+14,40
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.289.595
11.474.690
-6,78
+29,43
+32,86
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
2.106.862
9.801.989
-5,55
+193,56
+226,95
Sản phẩm từ chất dẻo
1.485.806
7.756.694
-17,78
+29,71
+41,38
Tui xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.606.940
7.658.595
+3,12
-27,48
-0,66
Cao su
1.127.685
4.431.346
+21,46
+85,66
+90,42
Sản phẩm từ sắt thép
1.569.045
3.399.331
+115,50
+143,76
+34,25
Hàng rau quả
363.978
3.318.967
+8,70
-51,43
+141,61
Sản phẩm từ cao su
934.568
3.206.871
+34,80
+244,53
+140,38
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
497.978
2.757.218
+5,29
-5,42
-25,60
Sắt thép các loại
1.237.335
2.549.839
+92,90
 
-33,73
Hạt điều
402.018
2.517.940
-30,60
-61,81
-2,46
Hạt tiêu
366.650
1.760.811
+51,85
-8,05
-8,56
Sản phẩm gốm, sứ
235.819
1.358.039
-16,12
+13,18
-23,46
Chất dẻo nguyên liệu
 
1.292.760
-100,00
 
-81,42
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
92.586
269.797
+92,66
 
-38,76
Gạo
22.310
226.831
-3,00
 
-91,40