Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 7/2010 đạt gần 95,23 triệu USD, tăng 20,76% so với tháng 6/2010, tăng 23,86% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Italia 7 tháng đầu năm 2010 đạt 503,56 triệu USD, chiếm 1,31% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng nhẹ 3,42% so với cùng kỳ năm 2009.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Italia trong 7 tháng đầu năm 2010, đạt 131,35 triệu USD, chiếm 26,08% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia, tăng 14,69% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch xuất khẩu 72,96 triệu USD, chiếm 14,49% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 11,53% so với 7 tháng năm 2009. Cà phê là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 3 đạt 67,38 triệu USD, chiếm 13,38% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 38,79% so với cùng kỳ năm 2009. Hàng dệt, may đứng thứ 4 về kim ngạch xuất khẩu đạt 62,26 triệu USD, chiếm 12,36% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 6,59% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, điển hình như: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 199,18%; sản phẩm từ cao su tăng 163,37%; hàng rau quả tăng 100,21%; cao su tăng 98,19%. Ngược lại có 8/21 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như gạo giảm 89,05%; chất dẻo nguyên liệu giảm 85,19%....
Tính riêng trong tháng 7/2010, giày dép các loại vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất sang Italia đạt 30,59 triệu USD, tăng 20,76% so với tháng trước, tăng 23,86% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là hàng dệt may có kim ngạch xuất khẩu 16,95 triệu USD, tăng 5,75% so với tháng 6/2010, tăng 25,58% so với cùng tháng năm 2009. Hàng thuỷ sản có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 3 đạt 12,69 triệu USD, giảm 7% so với tháng trước, tăng 7,03% so với tháng 7/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
Mặt hàng
KNXK T7/2010
KNXK 7T/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
95.227.734
503.557.942
+8,38
+30,50
+3,42
Giày dép các loại
30.588.302
131.350.255
+20,76
+23,86
+14,69
Hàng thuỷ sản
12.692.496
72.955.178
-7,00
+7,03
+11,53
Cà phê
8.421.628
67.376.651
-18,18
+25,04
-38,79
Hàng dệt, may
16.953.123
62.262.964
+5,75
+25,58
-6,59
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.145.224
21.066.949
-10,57
+42,32
+19,46
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.049.206
14.814.191
+58,82
-40,14
+12,22
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
2.212.601
14.057.917
+15,16
+222,60
+199,18
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.987.614
11.499.849
+10,81
+89,24
+11,59
Sản phẩm từ chất dẻo
1.095.933
9.942.138
+5,44
-20,17
+29,13
Cao su
2.675.108
8.849.912
+43,47
+137,24
+98,19
Sản phẩm từ sắt thép
1.492.122
5.801.894
+74,17
+323,81
+66,90
Sắt thép các loại
1.163.751
4.997.790
-9,38
+1105,04
+26,72
Sản phẩm từ cao su
849.766
4.991.443
-3,86
+143,64
+163,37
Hạt điều
953.652
3.990.447
+83,80
+92,60
+4,61
Hàng rau quả
313.378
3.808.627
+77,77
+28,81
+100,21
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
603.880
3.775.582
+53,08
+64,74
-19,05
Hạt tiêu
241.210
2.517.981
-44,91
-33,56
-12,63
Sản phẩm gốm, sứ
201.456
1.799.587
-14,87
+7,69
-18,86
Chất dẻo nguyên liệu
 
1.292.771
 
-100,00
-85,19
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
24.618
351.277
-56,71
+9,99
-30,59
Gạo
87.300
314.131
 
-58,48
-89,05