Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển tháng 3/2010 đạt 19 triệu USD, tăng 42,8% so với tháng 2/2010 và tăng 13% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển quý I/2010 đạt 55 triệu USD, tăng 1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Gỗ và sản phẩm gỗ là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển quý I/2010, đạt 9,8 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ, chiếm 17,6% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Thuỵ Điển quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng: Hàng thuỷ sản đạt 3,9 triệu USD, tăng 39% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,4 triệu USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt may đạt 9,3 triệu USD, tăng 23,3% so với cùng kỳ, chiếm 16,9% trong tổng kim ngạch.
Nói chung, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển quý I/2010 vẫn còn ở mức khiêm tốn, chỉ chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước. Một số mặt hàng xuất khẩu sang Thuỵ Điển quý I/2010 có độ suy giảm mạnh: giày dép các loại đạt 7 triệu USD, giảm 30,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3 triệu USD, giảm 28% so với cùng kỳ, chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 2 triệu USD, giảm 15,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 176 nghìn USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch và sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 863 nghìn USD, giảm 6,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
54.916.840
|
55.444.962
|
+ 1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.774.988
|
3.859.911
|
+ 39
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.856.703
|
2.391.853
|
+ 28,8
|
|
Cao su
|
192.448
|
176.449
|
- 8,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.530.578
|
2.135.950
|
- 15,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
416.664
|
456.898
|
+ 9,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.030.345
|
9.755.081
|
+ 21,5
|
|
Hàng dệt, may
|
7.579.479
|
9.346.436
|
+ 23,3
|
|
Giày dép các loại
|
10.237.836
|
7.122.041
|
- 30,4
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
923.926
|
863.273
|
- 6,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.319.447
|
2.808.084
|
+ 21
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.113.897
|
2.961.287
|
- 28
|