Theo số liệu thống kê, tháng 8/2010 cả nước đã nhập 53,1 nghìn tấn kim loại thường, với trị giá trên 206 triệu USD, giảm 10,24% về lượng và giảm 4,63% về trị giá so với tháng liền kề trước đó, nhưng nếu tính chung 8 tháng đầu năm 2010, cả nước đã nhập 419,8 nghìn tấn kim loại thường từ các thị trường trên thế giới, với kim ngạch 1,6 tỷ USD, tăng 27,70% về lượng và tăng 84,40% về trị giá so với 8 tháng năm 2009.

8 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập mặt hàng này từ 23 nước trên thế giới. Nhìn chung, lượng và kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đều tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2009, chỉ có 5 thị trường là giảm kim ngạch (chiếm 21,74% trong tổng số thị trường), đó là: Indonesia, Singapore, Hongkong, Braxin và Ucraina trong đó thị trường Braxin giảm mạnh nhất (giảm 76,12% về lượng và 69,57% về trị giá) với 637 tấn và trị giá là1,6 triệu USD.

Hàn Quốc – là thị trường cung cấp chính mặt hàng này cho Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2010, với 102,9 nghìn tấn chiếm 24,5% trong tổng lượng nhập khẩu mặt hàng, đạt kim ngạch 241,6 triệu USD, tăng 108,9% về lượng và tăng 107,67% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ hai sau thị trường Hàn Quốc và Oxtraylia. 8 tháng 2010 Oxtraylia đã xuất 63,3 nghìn tấn kim loại thường sang Việt Nam, đạt kim ngạch 216,4 triệu USD, tăng 3,06% về lượng và tăng 29,77% về trị giá so với 8 tháng năm 2009.

Đáng chú ý, thị trường Đức, tuy đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng về lượng nhập khẩu mặt hàng này, nhưng nếu so với cùng kỳ năm ngoái thì nhập khẩu mặt hàng kim loại thường từ thị trường Đức lại tăng trưởng mạnh. 8 tháng năm 2010, Việt Nam đã nhập 24,7 nghìn tấn kim loại thường từ thị trường Đức, đạt kim ngạch 12,8 triệu USD, tăng 788,21% về lượng và tăng 72,54% về trị giá so với cùng kỳ.

Thống kê thị trường nhập khẩu kim loại thường khác 8 tháng năm 2010

Thị trường
 
 
8T/2010
8T/2009
8T/2010 so 8T/2009(%)
Lượng (tấn)
 
Trị giá
(USD)
 
Lượng (tấn)
 
Trị giá (USD)
 
Lượng
 
Trị giá
 
Tổng KN
419.833
1.610.757.510
328.754
873.524.855
+27,70
+84,40
Hàn Quốc
102.952
241.664.251
49.262
116.368.438
+108,99
+107,67
Oxtraylia
63.300
216.456.208
61.421
166.804.751
+3,06
+29,77
Đài Loan
50.102
152.110.775
41.920
89.847.827
+19,52
+69,30
Trung Quốc
48.266
150.008.530
28.511
70.654.717
+69,29
+112,31
Nhật Bản
27.301
129.543.071
23.254
74.026.353
+17,40
+75,00
Đức
24.701
12.827.919
2.781
7.434.875
+788,21
+72,54
Ấn Độ
22.303
76.645.651
18.005
30.102.356
+23,87
+154,62
Philippine
19.513
143.768.049
4.002
19.035.628
+387,58
+655,26
Chilê
18.067
130.805.407
5.854
28.764.228
+208,63
+354,75
Malaixia
12.884
43.769.692
7.709
21.866.627
+67,13
+100,17
Thái Lan
11.484
43.175.794
13.532
29.934.204
-15,13
+44,24

Nam Phi

6.853
26.865.444
2.226
4.803.761
+207,86
+459,26

Indonesia

4.237
27.731.350
7.884
30.153.562
-46,26
-8,03
Nga
3.512
11.041.030
2.423
5.081.133
+44,94
+117,29
Canada
2.683
10.938.214
1.743
7.626.010
+53,93
+43,43
Singapore
1.764
10.792.590
4.173
20.590.628
-57,73
-47,58
Hongkong
702
1.850.453
982
2.225.107
-28,51
-16,84
Braxin
637
1.689.444
2.667
5.551.331
-76,12
-69,57
Italia
430
2.379.937
370
985.969
+16,22
+141,38
Hoa Kỳ
378
2.200.624
611
2.087.534
-38,13
+5,42
Pháp
297
1.752.189
240
1.498.586
+23,75
+16,92
Thuỵ Sỹ
245
1.767.806
171
939.411
+43,27
+88,18
Ucraina
24
115.553
439
1.289.289
-94,53
-91,04

(L.Hương)

Nguồn: Vinanet