Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 3/2010 đạt 630,7 triệu USD, tăng 47,4% so với tháng 2/2010 và tăng 33,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản quý I/2010 đạt 1,7 triệu USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản quý I/2010 là hàng dệt, may đạt 236 triệu USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ, chiếm 14% trong tổng kim ngạch; thứ hai, dây điện và dây cáp điện đạt 210 triệu USD, tăng 140,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 190 triệu USD, tăng 49,7% so với cùng kỳ, chiếm 11.3% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hoá chất đạt 10 triệu USD, tăng 253,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 13,8 triệu USD, tăng 221,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 151 triệu USD, tăng 158,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 210 triệu USD, tăng 140,4% so với cùng kỳ; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 11 triệu USD, tăng 139% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản quý I/2010 có độ suy giảm: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 6 triệu USD, giảm 67,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,8 triệu USD, giảm 31,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 76 triệu USD, giảm 18,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 26 triệu USD, giảm 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.315.955.787
|
1.688.175.687
|
+ 28,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
137.738.454
|
155.125.720
|
+ 12,6
|
|
Hàng rau quả
|
6.905.923
|
7.154.631
|
+ 3,6
|
|
Hạt điều
|
456.276
|
963.717
|
+ 111,2
|
|
Cà phê
|
29.597.724
|
26.204.599
|
- 11,5
|
|
Hạt tiêu
|
2.644.678
|
1.811.258
|
- 31,5
|
|
Gạo
|
821.830
|
|
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
676.963
|
704.637
|
+ 4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.501.621
|
4.643.051
|
+ 3,1
|
|
Than đá
|
46.048.220
|
50.920.168
|
+ 10,6
|
|
Dầu thô
|
94.014.932
|
76.302.714
|
- 18,8
|
|
Xăng dầu các loại
|
4.283.513
|
13.768.194
|
+ 221,4
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
822.150
|
1.940.486
|
+ 136
|
|
Hoá chất
|
2.833.995
|
10.012.244
|
+ 253,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
8.210.004
|
13.532.200
|
+ 64,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
5.816.882
|
11.086.589
|
+ 90,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
40.716.028
|
52.997.932
|
+ 30,2
|
|
Cao su
|
2.886.165
|
6.810.381
|
+ 136
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.737.317
|
11.325.410
|
+ 139
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
18.806.328
|
21.860.690
|
+ 16,2
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
6.166.911
|
7.339.421
|
+ 19
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
87.069.326
|
94.654.898
|
+ 8,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
8.114.400
|
20.955.982
|
+ 158,3
|
|
Hàng dệt, may
|
219.882.507
|
236.267.400
|
+ 7,5
|
|
Giày dép các loại
|
35.798.774
|
46.570.524
|
+ 30
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
9.070.142
|
8.748.704
|
- 3,5
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
11.965.948
|
16.380.528
|
+ 36,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
18.728.107
|
6.104.921
|
- 67,4
|
|
Sắt thép các loại
|
646.686
|
1.432.878
|
+ 121,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
17.506.497
|
17.762.782
|
+ 1,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
80.422.722
|
102.473.581
|
+ 27,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
126.991.110
|
190.108.017
|
+ 49,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
87.380.131
|
210.103.408
|
+ 140,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
31.952.288
|
75.615.142
|
+ 136,7
|