Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch tháng 8/2010 đạt 15,51 triệu USD, giảm 10,60% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 29,88% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Đan Mạch 8 tháng đầu năm 2010 lên 115,79 triệu USD, chỉ chiếm 0,25% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 12,71% so với cùng kỳ năm 2009.
Hàng dệt may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Đan Mạch trong 8 tháng đầu năm 2010, đạt 37,23 triệu USD, chiếm 32,15% tổng trị giá xuất khẩu sang Đan Mạch, tăng 62,24% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ hai là hàng thuỷ sản, với kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt gần 15,30 triệu USD, chiếm 13,21% tổng trị giá xuất khẩu sang Đan Mạch, tăng 15,09% so với 8 tháng năm 2009. Giày dép các loại là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu đạt 11,64 triệu USD, chiếm 10,05% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 36,52% so với 8 tháng năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, có 8 mặt hàng xuất khẩu sang Đan Mạch có mức tăng trưởng dương, tuy nhiên mức tăng không cao chỉ có hàng dệt may tăng 62,24%, giày dép các loại tăng 36,52%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như sản phẩm từ sắt thép giảm 61,24%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 17,82%.
Xét riêng trong tháng 8/2010, hàng dệt may vẫn đứng đầu bảng kim ngạch xuất khẩu sang Đan Mạch với 7,02 triệu USD, giảm 18,07% so với tháng trước, nhưng tăng đáng kể 81,53% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 3,05 triệu USD trong tháng, tăng 44,95% so với trước đó, tăng 27,59% so với tháng 8/2009. Đứng thứ ba là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 1,18 triệu USD, giảm 25,90 triệu USD so với tháng 7/2010, giảm 17,28% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNXK T8/2010
KNXK 8T/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
15.514.950
115.786.871
-10,60
29,88
12,71
Hàng dệt, may
7.016.224
37.228.104
-18,07
81,53
62,24
Hàng thuỷ sản
3.046.022
15.295.468
44,95
27,59
15,09
Giày dép các loại
1.180.760
11.640.480
-25,90
-17,28
36,52
Gỗ và sản phẩm gỗ
598.010
10.300.862
8,76
-5,86
-17,82
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
806.265
6.901.967
-21,59
0,12
12,14
Sản phẩm từ chất dẻo
353.426
2.734.023
6,53
-15,79
5,22
Sản phẩm gốm, sứ
100.790
2.647.057
35,57
210,31
-12,41
Sản phẩm từ sắt thép
299.336
2.638.741
-49,79
-34,13
-61,24
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
308.246
1.889.641
42,51
2,66
3,89
Cà phê
155.715
1.791.943
-43,60
-35,66
16,80
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
98.572
1.108.449
-33,77
-7,20
16,67
Phương tiện vận tải và phụ tùng
52.697
830.006
-15,09
 
-2,89