Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada tháng 3/2010 đạt 51,8 triệu USD, tăng 44,5% so với tháng 2/2010, tăng 31,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada quý I/2010 đạt 142 triệu USD, tăng 22,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Hàng dệt may là mặt hàng chủ lực, chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada, đạt 39 triệu USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ, chiếm 27,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 17,6 triệu USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hạt điều đạt 6,6 triệu USD, tăng 173% so với cùng kỳ, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 1 triệu USD, tăng 121,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 17 triệu USD, tăng 89,1% so với cùng kỳ, chiếm 12,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 639 nghìn USD, tăng 80,6% trong tổng kim ngạch, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch…
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Canada quý I/2010 có độ suy giảm: cà phê đạt 813 nghìn USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 606 nghìn USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 1,6 triệu USD, giảm 14% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 14 triệu USD, giảm 11,7% so với cùng kỳ, chiếm 10,1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
116.051.065
|
142.443.889
|
+ 22,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
16.321.523
|
14.420.000
|
- 11,7
|
|
Hàng rau quả
|
1.095.485
|
1.613.278
|
+ 47,3
|
|
Hạt điều
|
2.401.261
|
6.557.415
|
+ 173
|
|
Cà phê
|
1.479.971
|
813.087
|
- 45,1
|
|
Hạt tiêu
|
463.603
|
1.027.885
|
+ 121,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
851.062
|
710.567
|
- 16,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.181.713
|
1.668.532
|
+ 41,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.116.796
|
1.994.614
|
- 5,8
|
|
Cao su
|
353.804
|
638.907
|
+ 80,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.558.840
|
3.209.749
|
+ 25,4
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
784.153
|
606.062
|
- 22,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.122.690
|
17.255.546
|
+ 89,1
|
|
Hàng dệt, may
|
32.385.068
|
39.039.509
|
+ 20,5
|
|
Giày dép các loại
|
17.397.155
|
17.603.299
|
+ 1,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1827904
|
1.572.911
|
- 14
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
344.115
|
512.794
|
+ 49
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.025.946
|
3.445.292
|
+ 70
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.979.208
|
7.822.227
|
+ 57
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
940.078
|
1.104.822
|
+ 17,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.424.828
|
2.277.034
|
+ 59,8
|