Hàng hoá Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam 5 tháng đầu năm đạt gần 7,4 tỷ USD, chiếm 23,3% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 33,8% so với cùng kỳ năm 2009; riêng tháng 5/2010 nhập khẩu đạt 1,8 tỷ USD, tăng 15,4% so với tháng 4/2010.
Tháng 5/2010 có 5 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, trong đó, đứng đầu về kim ngạch là sản phẩm máy móc, thiết bị, phụ tùng đạt 354,8 triệu USD, chiếm 19,8%; đứng thứ 2 là mặt hàng vải 223,6 triệu USD, chiếm 12,5%; tiếp theo là sản phẩm sắt thép 214 triệu USD, chiếm 12%; Máy vi tính điện tử và linh kiện 137,4 triệu USD; xăng dầu 129,2 triệu USD.
Đa số các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc trong tháng 5 đều tăng kim ngạch so với tháng 4/2010; trong đó mặt hàng cao su tăng trưởng mạnh nhất tới 144,7%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 7,3 triệu USD; xếp thứ 2 về mức độ tăng trưởng là mặt hàng xăng dầu tăng 75,2%; sau đó là sản phẩm xe máy nguyên chiếc (+74,8%); Ô tô nguyên chiếc (+69,3%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+55%); Khí đốt hoá lỏng (+49,4%); Dây điện và dây cáp điện (+44%); Nguyên phụ liệu dược phẩm (+37,7%); Kim loại thường (+37,4%); sắt thép (+33,7%). Tuy nhiên, vẫn có 13 nhóm mặt hàng giảm kim ngạch so với tháng 4; trong đó kim ngạch nhập khẩu Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm mạnh nhất, giảm 46,8%; sau đó là Bông (-32,7%); Phân bón (-23,3%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (-19,5%); Hoá chất (-18,8%); Hàng rau quả (-15,8%).
Tính chung cả 5 tháng đầu năm, có 32/39 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc tăng kim ngạch so với cùng kỳ, còn lại 7/39 nhóm mặt hàng sụt giảm kim ngạch; trong đó nhóm sản phẩm dầu mỡ động thực vật được chú ý nhất vì mức tăng trưởng cực mạnh, lên tới 884% so với cùng kỳ; đứng thứ 2 về mức tăng trưởng kim ngạch là mặt hàng sắt thép (+235,6%); cao su (+201,3%); nguyên phụ liệu thuốc lá (+181,3%); kim loại thường (+131%); sản phẩm từ dầu mỏ (+114%); xơ sợi dệt (+104,3%). Chỉ có một số nhóm hàng sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ là: Bông (-58,6%); Phân bón (-30%); Phương tiện vận tải phụ tùng (-26%); Hàng thuỷ sản (-22,4%); Hàng rau quả (-8,2%); Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (-6,8%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (-6,4%).
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại sản phẩm
|
Tháng 5/2010
|
5 tháng/2010
|
%Tăng, giảm T5/2010 so T4/2010
|
%Tăng, giảm 5T/2010 so 5T/2009
|
|
Tổng cộng
|
1.791.869.771
|
7.372.833.985
|
+15,38
|
+33,78
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
354.575.871
|
1.664.063.398
|
+7,86
|
+13,81
|
|
Vải các loại
|
223.608.398
|
804.813.367
|
+9,62
|
+38,67
|
|
sắt thép
|
213.964.079
|
572.161.758
|
+33,71
|
+235,62
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
137.387.846
|
607.493.045
|
+8,04
|
+28,44
|
|
Xăng dầu các loại
|
129.188.653
|
544.521.836
|
+75,24
|
+41,04
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
64.774.725
|
247.704.996
|
+0,87
|
+59,30
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
38.584.523
|
149.584.243
|
+27,04
|
+47,74
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
38.049.187
|
143.991.561
|
+26,41
|
+0,72
|
|
Hoá chất
|
37.513.379
|
193.486.552
|
-18,84
|
+24,29
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
33.974.570
|
138.227.248
|
-0,78
|
+43,37
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
31.969.254
|
125.491.902
|
+13,63
|
+53,96
|
|
Kim loại thường khác
|
24.289.107
|
81.753.546
|
+37,43
|
+131,15
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
23.172.108
|
81.424.941
|
+49,40
|
+4,08
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
22.984.584
|
79.295.015
|
+21,63
|
+104,28
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
21.412.220
|
55.128.564
|
+69,27
|
+26,82
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
19.074.089
|
94.294.699
|
+13,61
|
+17,93
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
17.935.223
|
69.114.922
|
+13,32
|
+43,88
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
16.610.515
|
60.399.002
|
+26,26
|
+68,17
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
13.296.325
|
46.244.673
|
+28,68
|
+75,26
|
|
Phân bón
|
12.671.061
|
139.344.282
|
-23,30
|
-30,02
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
11.957.722
|
54.702.601
|
+43,95
|
+34,63
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
10.781.896
|
56.100.344
|
-11,59
|
+27,51
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
9.772.050
|
33.935.031
|
+54,91
|
+113,88
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
8.870.089
|
36.101.440
|
+37,69
|
+45,80
|
|
Cao su
|
7.312.541
|
15.637.876
|
+144,66
|
+201,32
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
7.126.134
|
28.682.390
|
+9,23
|
+73,79
|
|
Hàng rau quả
|
6.690.789
|
49.207.912
|
-15,78
|
-8,17
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
6.637.773
|
26.522.751
|
+15,56
|
+28,34
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
5.658.238
|
44.460.947
|
-19,48
|
-6,39
|
|
Giấy các loại
|
5.600.893
|
23.395.488
|
-10,79
|
+71,08
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
4.507.665
|
38.493.170
|
-10,55
|
+181,33
|
|
Dược phẩm
|
2.903.017
|
11.782.260
|
+6,91
|
+31,67
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
2.783.230
|
10.522.030
|
+74,77
|
+13,87
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
1.927.652
|
4.197.568
|
-3,61
|
+883,94
|
|
Hàng thuỷ sản
|
854.997
|
4.492.384
|
+12,51
|
-22,40
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
502.669
|
14.715.216
|
-1,65
|
-26,03
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
368.354
|
1.664.630
|
-7,60
|
-6,75
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
334.686
|
2.299.817
|
-46,82
|
+13,52
|
|
Bông các loại
|
106.774
|
642.128
|
-32,68
|
-58,64
|
(vinanet-ThuyChung)