Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia tháng 4/2010 đạt 59,58 triệu USD chiếm 1,12% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 7,51% so với tháng trước, nhưng lại tăng 4,96% so với cùng tháng năm trước. Tính chung bốn tháng đầu năm 2010 gạch xuất sang Italia đạt 253,06 triệu USD, chiếm 1,28% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 8,15% so với cùng kỳ năm trước.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Italia trong 4 tháng đầu năm đạt kim ngạch gần 60,26 triệu USD, chiếm 23,81% tổng trị giá, tăng 13,67% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là cà phê đạt kim ngạch xuất khẩu gần 40,38 triệu USD chiếm 15,95% tổng trị giá, giảm 49,91% so với cùng kỳ năm trước; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch gần 33,70 triệu USD, chiếm 13,32% tổng trị giá, tăng 5,82% so với cùng kỳ năm trước.
Bốn tháng đầu năm một số mặt hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với 4 tháng năm 2009 như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt kim ngạch gần 7,7 triệu USD, tăng 237.46%; hàng rau quả đạt kim ngạch 3 triệu USD tăng 381.48%; sản phẩm từ cao su đạt kim ngạch 2,27%, tăng 113,8%. Tuy bốn tháng đầu năm 2010 có nhiều mặt hàng tăng trưởng mạnh về kim ngạch nhưng do các mặt hàng này có tổng kim ngạch nhỏ nên tổng trị giá trong bốn tháng bị giảm 8,15% so với cùng kỳ năm trước.
Xét riêng tháng 4/2010, mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất từ Việt Nam sang Italia là hàng thuỷ sản tăng từ vị trí thứ 3 tháng trước đạt kim ngạch 12,06 triệu USD, tăng 16,82 so với tháng trước, tăng 46,48% so với cùng tháng năm trước, thứ hai là cà phê đạt kim ngạch 10,3 triệu USD, giảm 9,29% so với tháng trước, giảm 29,27% so với tháng 4/2009, tụt xuống vị trí thứ 3 từ vị trí thứ nhất tháng trước là mặt hàng giày dép các loại đạt kim ngạch 9,22 triệu USD, giảm 27,23% so với tháng trước, giảm 9,9% so với tháng 4/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T4/2010
|
KNXK 4T/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
59.583.841
|
253.065.560
|
-7.51
|
+4.96
|
-8.15
|
|
Giày dép các loại
|
9.222.225
|
60.256.602
|
-27.23
|
-9.90
|
+13.67
|
|
Cà phê
|
10.305.251
|
40.376.185
|
-9.29
|
-26.27
|
-49.91
|
|
Hàng thuỷ sản
|
12.065.625
|
33.697.531
|
+16.82
|
+46.48
|
+5.82
|
|
Hàng dệt, may
|
4.426.918
|
23.641.086
|
+1.83
|
-25.10
|
-17.40
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.933.976
|
16.107.859
|
-33.95
|
+44.08
|
+7.48
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.456.150
|
9.185.095
|
+10.75
|
+67.09
|
+33.75
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.230.584
|
7.695.128
|
+13.42
|
+356.92
|
+237.46
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.807.010
|
6.270.888
|
+30.20
|
+87.09
|
+44.58
|
|
Tui xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.558.328
|
6.031.234
|
-2.25
|
-17.78
|
+9.79
|
|
Cao su
|
928.448
|
3.303.661
|
-27.05
|
+160.22
|
+92.11
|
|
Hàng rau quả
|
334.842
|
3.006.054
|
-50.87
|
+26.89
|
+381.48
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
693.280
|
2.272.303
|
+27.68
|
+111.02
|
+113.80
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
472.976
|
2.265.526
|
-18.51
|
-33.17
|
-28.74
|
|
Hạt điều
|
579.294
|
2.115.922
|
-22.46
|
-2.46
|
+38.42
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
728.106
|
1.761.412
|
+126.01
|
+17.05
|
-6.72
|
|
Hạt tiêu
|
241.450
|
1.394.161
|
-54.76
|
+1.11
|
-8.69
|
|
Sắt thép các loại
|
641.450
|
1.312.504
|
-2.27
|
-59.13
|
-65.89
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
647.640
|
1.292.760
|
+0.39
|
-47.55
|
-77.97
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
281.141
|
1.121.472
|
+33.49
|
-15.92
|
-28.38
|
|
Gạo
|
23.000
|
204.521
|
-76.72
|
|
-92.24
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
48.056
|
177.211
|
|
+39.46
|
-59.47
|