Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia tháng 4/2010 đạt 64 triệu USD, tăng 8,3% so với tháng 3/2010 và tăng 37,2% so với cùng tháng năm ngoái nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 4 tháng đầu năm 2010 đạt 251 triệu USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 109 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ, chiếm 43,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 18 triệu USD, tăng 37,4% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Giấy các loại đạt 3,7 triệu USD, tăng 680% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 2,6 triệu USD, tăng 359,1% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 11 triệu USD, tăng 314,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 3,5 triệu USD, tăng 117,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,5 triệu USD, tăng 113,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia 4 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: thứ nhất, xe máy nguyên chiếc đạt 16,5 triệu USD, giảm 56,5% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai, bông các loại đạt 182,6 nghìn USD, giảm 52,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
205.406.275
|
250.877.447
|
+ 22,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
6.968.329
|
9.852.362
|
+ 41,4
|
|
Hoá chất
|
1.292.960
|
1.690.389
|
+ 30,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.151.210
|
6.988.185
|
+ 35,7
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.881.366
|
2.616.084
|
+ 39
|
|
Dược phẩm
|
12.347.977
|
13.682.020
|
+ 10,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.590.097
|
3.460.245
|
+ 117,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.729.265
|
2.512.586
|
+ 45,3
|
|
Cao su
|
269.272
|
487.845
|
+ 81,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
893.578
|
1.022.577
|
+ 14,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
685.210
|
1.464.151
|
+ 113,7
|
|
Giấy các loại
|
476.668
|
3.718.371
|
+ 680
|
|
Bông các loại
|
383.445
|
182.590
|
- 52,4
|
|
Vải các loại
|
9.173.392
|
12.015.488
|
+ 31
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
13.406.053
|
18.424.105
|
+ 37,4
|
|
Sắt thép các loại
|
576.300
|
2.645.859
|
+ 359,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.652.606
|
11.004.313
|
+ 314,8
|
|
Kim loại thường khác
|
359.313
|
462.761
|
+ 28,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.791.178
|
1.878.321
|
+ 4,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
90.025.415
|
109.370.576
|
+ 21,5
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
38.046.991
|
16.545.157
|
- 56,5
|