Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 3/2010 đạt 61 triệu USD, tăng 49,6% so với tháng 2/2010 và tăng 125,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ quý I/2010 đạt 155 triệu USD, tăng 122,8% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.

Đặc biệt, trong quý I/2010, mặt hàng cao su, sắt thép các loại xuất khẩu sang Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, cao su đạt 4,4 triệu USD, tăng 1.493,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 9,5 triệu USD, tăng 1.353,4% so với cùng kỳ, chiếm 6,1% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ trong quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 4,8 triệu USD, tăng 428,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 2,2 triệu USD, tăng 348% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; than đá đạt 10,2 triệu USD, tăng 327,4% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 6,5 triệu USD, tăng 259,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng kỳ là chất dẻo nguyên liệu đạt 6,3 triệu USD, tăng 127,6% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ trong quý I/2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ duy nhất 2 mặt hàng sản phẩm từ sắt thép, quặng và khoáng sản khác có độ suy giảm: sản phẩm từ sắt thép đạt 415 nghìn USD, giảm 84% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 4,8 triệu USD, giảm 2% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ quý I/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)

Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

69.546.790

154.962.392

+ 122,8

Cà phê

4.961.011

9.300.920

+ 87,5

Chè

483.872

2.168.149

+ 348

Hạt tiêu

1.800.957

6.467.544

+ 259,1

Than đá

2.386.990

10.201.610

+ 327,4

Quặng và khoáng sản khác

4.921.250

4.823.100

- 2

Hoá chất

2.952.000

4.087.991

+ 38,5

Sản phẩm hoá chất

2.704.161

3.703.489

+ 37

Chất dẻo nguyên liệu

2.774.987

6.315.706

+ 127,6

Sản phẩm từ chất dẻo

487.884

1.041.142

+ 113,4

Cao su

273.940

4.366.370

+ 1.493,9

Sản phẩm từ cao su

314.730

316.197

+ 0,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.144.691

2.238.174

+ 95,5

Hàng dệt may

1.545.674

1.571.830

+ 1,7

Giày dép các loại

1.054.340

2.197.901

+ 108,5

Sắt thép các loại

655.266

9.523.456

+ 1.353,4

Sản phẩm từ sắt thép

2.601.283

415.027

- 84

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

7.144.213

13.723.363

+ 92

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

7.189.652

9.585.352

+ 33,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

912.286

4.823.189

+ 428,7

Nguồn: Vinanet