Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 3/2010 đạt 125,5 triệu USD, tăng 51,8% so với tháng 2/2010 và tăng 34,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan quý I/2010 đạt 324,8 triệu USD, tăng 5% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch.
Hoá chất là mặt hàng tuy đứng thứ 18/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan quý I/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 740 nghìn USD, tăng 2.532,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan quý I/2010 là giày dép các loại đạt 53 triệu USD, giảm 28,1% so với cùng kỳ, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 52,5 triệu USD, tăng 77,4% so với cùng kỳ, chiếm 16,2% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 31 triệu USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất, phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 17,9 triệu USD, tăng 257,4% so với cùng kỳ, chiếm 5,5% trong tổng kim ngạch; thứ hai, đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 507 nghìn USD, tăng 197,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,16% trong tổng kim ngạch; thứ ba, máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 10,9 triệu USD, tăng 112,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 5,6 triệu USD, tăng 108% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Hà Lan quý I/2010 có độ suy giảm: cà phê đạt 10 triệu USD, giảm 61,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 410,5 nghìn USD, giảm 50,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 2,7 triệu USD, giảm 38,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4,7 triệu USD, giảm 33,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
309.201.636
|
324.794.075
|
+ 5
|
|
Giày dép các loại
|
73.683.483
|
53.008.353
|
- 28,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
29.596.276
|
52.514.769
|
+ 77,4
|
|
Hàng dệt, may
|
30.230.587
|
31.074.332
|
+ 2,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
18.215.507
|
24.306.566
|
+ 33,4
|
|
Hạt điều
|
19.890.110
|
23.208.833
|
+ 16,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
23.352.582
|
19.580.298
|
- 16,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.010.043
|
17.906.429
|
+ 257,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
12.518.085
|
12.465.637
|
- 0,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.153.115
|
10.942.049
|
+ 112,3
|
|
Cà phê
|
26.536.830
|
10.304.842
|
- 61,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.557.547
|
6.237.849
|
- 17,5
|
|
Than đá
|
|
5.770.433
|
|
|
Hàng rau quả
|
2.689.731
|
5.596.213
|
+ 108
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
7.082.972
|
4.683.453
|
- 33,9
|
|
Hạt tiêu
|
4.556.892
|
4.612.702
|
+ 1,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
4.426.056
|
2.710.219
|
- 38,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.355.614
|
2.356.853
|
+ 73,9
|
|
Hoá chất
|
28.132
|
740.600
|
+ 2.532,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
616.230
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
170.434
|
507.106
|
+ 197,5
|
|
Gạo
|
277.885
|
191.000
|
- 31,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
821.989
|
410.464
|
- 50,1
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
272.699
|
229.693
|
- 15,8
|