Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 8/2010 đạt 60,10 triệu USD, giảm nhẹ 0,09% so với tháng trước, nhưng tăng 61,02% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Philippine 8 tháng đầu năm 2010, lên 438,51 triệu USD, chiếm 0,83% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 41,96% so với cùng kỳ năm 2009.
Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 8 tháng năm 2010 là kim loại thường khác đạt 143,77 triệu USD, chiếm 32,79% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Philippine, tăng mạnh 655,26% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với kim ngạch 39,15 triệu USD, chỉ chiếm 8,93% tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine, tăng 66,49% so với 8 tháng năm 2009. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba là phân bón các loại đạt 38,89 triệu USD, chiếm 8,87% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 49,76% so với cùng kỳ năm trước đó.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, phần lớn các mặt hàng có mức độ tăng trưởng dương, chỉ có hai mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ là phân bón các loại giảm 49,76% và vải các loại giảm 43,11%. Trong số các mặt hàng có mức độ tăng trưởng dương, kim loại thường khác vừa có mức độ tăng cao nhất kà 655,26%, vừa có kim ngạch cao nhât, tiếp đến là sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 212,55%, sữa và sản phẩm sữa tăng 189,74%.
Xét riêng tháng 8 năm 2010, mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất vẫn là kim loại thường khác đật 17,72 triệu USD, giảm 23,84% so với tháng trước, nhưng tăng 159,60% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là phân bón các loại với kim ngạch nhập khẩu trong tháng là 10,36 triệu USD, tăng mạnh 623,90% so với tháng 7/2010, tăng 11444,26% so với tháng 8/2009.
 
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNNK T8/2010
KNNK 8T/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
60.096.665
438.512.506
-0,09
61,02
41,96
Kim loại thường khác
17.720.772
143.768.049
-23,84
159,60
655,26
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
6.336.096
39.153.112
5,66
87,93
66,49
Phân bón các loại
10.355.197
38.893.388
623,90
11444,26
-49,76
Linh kiện, phụ tùng ô tô
4.132.008
35.008.808
15,27
28,75
94,38
Chất dẻo nguyên liệu
1.796.448
24.189.024
-37,08
11,28
340,85
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
2.334.062
21.357.090
21,45
-7,81
11,76
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
2.005.006
15.417.781
37,43
-49,25
14,94
Giấy các loại
1.277.885
12.758.873
-49,48
34,14
7,54
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.497.099
11.949.853
34,41
545,30
40,71
Dây điện và dây cáp điện
1.491.336
8.226.970
32,83
38,36
77,47
Sản phẩm hoá chất
1.330.667
7.640.236
34,11
76,71
88,87
Nguyên phụ liệu thuốc lá
1.214.470
6.101.103
117,17
959,53
42,98
Sản phẩm từ chất dẻo
656.654
6.007.382
-19,78
-25,93
15,08
Dược phẩm
838.294
4.308.403
241,49
96,13
31,85
Sắt thép các loại
 
4.282.077
 
 
1,13
Sữa và sản phẩm sữa
386.649
3.348.901
-31,28
59,86
189,74
Hàng thuỷ sản
588.595
1.847.311
7,11
 
1,26
Sản phẩm từ cao su
139.897
1.187.798
84,86
24,08
68,45
Vải các loại
 
348.260
 
 
-43,11
Sản phẩm từ kim loại thường khác
 
199.942
 
 
212,55