Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam tháng 6/2010 đạt 43,59 triệu USD, chiếm 0,62% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 6,10% so với tháng trước, giảm 12,46% so với tháng 6 năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật 6 tháng đầu năm lên 276,83 triệu USD, chiếm 0,71% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 19,29% so với cùng kỳ năm trước.
Ba thị trường cung cấp dầu mỡ động thực vật chủ yếu cho Việt Nam là Malaysia, Indonesia và Hoa Kỳ.
Malaysia là thị trường đứng đầu về cung cấp dầu mỡ động thực vật trong 6 tháng đầu năm 2010, với kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam đạt 132,94 triệu USD chiếm 48,02% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tămg 27,40% so với cùng kỳ năm trước. Indonesia là thị trường đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam với 81,45 triệu USD, chiếm 29,42% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 8,89% so với 6 tháng năm trước. Đứng thứ ba là Hoa Kỳ với kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật vào Việt Nam đạt gần 25,96 triệu USD, chiếm 9,38% tổng trị giá nhập khẩu, tăng đột biến 1674,91% so với 6 tháng đầu năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, một số thị trường có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: Hoa Kỳ tăng 1674,91%, Trung Quốc tăng 792,70%, Ấn Độ tăng 586,75%. Ngược lại một số thị trường có độ tăng trưởng âm như: Thái Lan (-56,83%), Achentina (-63,51%), Chi Lê (-59,94%), Singapore (-30,37%).
Tính riêng tháng 6/2010, Malaysia vẫn là thị trường đứng đầu về cung cấp dầu mỡ động thực vật, với kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam đạt 18,05 triệu USD, tăng 1,37% so với tháng trước, nhưng giảm 29,58% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là Indonesia đạt kim ngạch nhập khẩu 13,62 triệu USD, giảm 28,03% so với tháng 5/2010, giảm 26,77% so với tháng 6/2009. Đứng thứ ba là Achentina với kim ngạch gần 7,06 triệu USD, tăng đột biến 31470,48% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
43.592.789
|
276.832.395
|
-6,10
|
-12,46
|
+19,29
|
|
Malaysia
|
18.051.343
|
132.940.926
|
+1,37
|
-29,58
|
+27,40
|
|
Indonesia
|
13.618.178
|
81.447.765
|
-28,03
|
-26,77
|
+8,89
|
|
Hoa Kỳ
|
216.988
|
25.956.547
|
-71,18
|
-36,26
|
+1674,91
|
|
Thái Lan
|
1.923.229
|
8.559.536
|
-4,89
|
+19,80
|
-56,83
|
|
Achentina
|
7.058.213
|
7.106.636
|
+31470,48
|
|
-63,51
|
|
Trung Quốc
|
360.849
|
4.557.967
|
-81,28
|
+329,71
|
+792,70
|
|
Ấn Độ
|
260.600
|
2.139.007
|
-10,94
|
+226,67
|
+586,75
|
|
Hàn Quốc
|
201.541
|
1.335.619
|
-1,46
|
-23,37
|
+0,45
|
|
Chi Lê
|
107.826
|
1.248.424
|
-62,84
|
-89,96
|
-54,94
|
|
Australia
|
254.947
|
1.121.988
|
+25,37
|
+155,78
|
+44,29
|
|
Singapore
|
204.055
|
868.515
|
+21,87
|
+0,48
|
-30,37
|