Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 8/2010 đạt 101 triệu USD, giảm 2,7% so với tháng trước và giảm 9,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ đạt 1,1 tỉ USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2010, đạt 235 triệu USD, giảm 23,4% so với cùng kỳ, chiếm 21,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 109 triệu USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Bông các loại đạt 80,6 triệu USD, tăng 556,2% so với cùng kỳ, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dầu mỡ động thực vật đạt 2,9 triệu USD, tăng 499,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; kim loại thường đạt 76,6 triệu USD, tăng 154,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 11 triệu USD, tăng 131% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 14 triệu USD, giảm 80% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 3,4 triệu USD, giảm 72,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 3 triệu USD, giảm 37,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 5,3 triệu USD, giảm 36,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.057.215.609
|
1.112.273.898
|
+ 5,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.890.006
|
3.049.987
|
- 37,6
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
478.229
|
2.868.630
|
+ 499,8
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
307.428.014
|
235.401.610
|
- 23,4
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
26.487.602
|
29.880.634
|
+ 12,8
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
3.820.363
|
6.277.184
|
+ 64,3
|
|
Hoá chất
|
22.106.606
|
32.686.533
|
+ 47,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
26.945.710
|
39.917.618
|
+ 48,1
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
24.863.544
|
30.369.621
|
+ 22,1
|
|
Dược phẩm
|
92.762.911
|
109.204.035
|
+ 17,7
|
|
Phân bón các loại
|
12.502.402
|
3.429.004
|
- 72,6
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
31.099.354
|
36.189.940
|
+ 16,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
23.081.702
|
37.264.371
|
+ 61,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.423.525
|
3.093.762
|
+ 27,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.257.514
|
3.448.629
|
- 19
|
|
Giấy các loại
|
8.319.108
|
5.305.283
|
- 36,2
|
|
Bông các loại
|
12.282.310
|
80.594.409
|
+ 556,2
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
17.062.018
|
34.535.599
|
+ 102,4
|
|
Vải các loại
|
13.927.093
|
22.402.233
|
+ 60,9
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
23.552.134
|
37.395.499
|
+ 58,8
|
|
Sắt thép các loại
|
70.072.889
|
14.016.043
|
- 80
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.775.046
|
11.034.258
|
+ 131
|
|
Kim loại thường khác
|
30.102.356
|
76.645.651
|
+ 154,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.562.254
|
2.614.739
|
+ 67,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
54.131.069
|
76.265.169
|
+ 40,9
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
10.188.106
|
9.663.287
|
- 5,2
|