Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 5/2010 đạt 783,8 triệu USD, tăng 2,1% so với tháng 4/2010 và tăng 44,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 5 tháng 5 tháng đầu năm 2010 đạt 3,4 tỉ USD, tăng 46,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Vải các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 5 tháng đầu năm 2010, đạt 433 triệu USD, tăng 21,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 353 triệu USD, tăng 76,7%  so với cùng kỳ, chiếm 10,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 330 triệu USD, tăng 8% so với cùng kỳ, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sữa và sản phẩm sữa đạt 3,6 triệu USD, tăng 178,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 219,3 triệu USD, tăng 171,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,4% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 8,4 triệu USD, tăng 147,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 28 triệu USD, tăng 141,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

            Ngược lại những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1 triệu USD, giảm 65,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 14,5 triệu USD, giảm 58% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn giá súc và nguyên liệu đạt 5,6 triệu USD, giảm 19,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

2.322.105.532

3.408.653.738

+ 46,8

Hàng thuỷ sản

6.530.429

5.337.656

- 18,3

Sữa và sản phẩm sữa

1.278.228

3.561.657

+ 178,6

Dầu mỡ động thực vật

1.066.645

1.132.659

+ 6,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.021.710

3.242.922

+ 7,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

6.873.240

5.550.637

- 19,2

Clanhke

2.185.095

1.199.260

- 45,1

Xăng dầu các loại

180.527.813

319.478.404

+ 77

Khí đốt hoá lỏng

219.580

380.327

+ 73,2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

11.661.326

28.202.539

+ 141,8

Hoá chất

41.089.190

83.446.510

+ 103

Sản phẩm hoá chất

52.877.253

72.533.019

+ 37,2

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.187.031

1.116.601

- 6

Dược phẩm

39.716.036

60.609.179

+ 52,6

Phân bón các loại

34.368.866

14.451.551

- 58

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

9.940.215

12.780.421

+ 28,6

Chất dẻo nguyên liệu

170.278.948

272.829.896

+ 60,2

Sản phẩm từ chất dẻo

30.771.466

52.447.374

+ 70,4

Cao su

22.712.472

38.411.405

+ 69,1

Sản phẩm từ cao su

7.227.310

9.293.136

+ 28,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.907.896

1.011.421

- 65,2

Giấy các loại

20.462.724

22.232.525

+ 8,6

Sản phẩm từ giấy

11.147.072

14.294.114

+ 28,2

Bông các loại

357.681

400.442

+ 12

Xơ, sợi dệt các loại

38.222.412

41.326.831

+ 8,1

Vải các loại

355.611.074

433.150.217

+ 21,8

Nguyên phụ liệu dêt, may, da, giày

153.009.907

179.073.756

+ 17

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.392.918

8.406.526

+ 147,8

Sắt thép các loại

199.858.810

353.060.417

+ 76,7

Sản phẩm từ sắt thép

55.179.055

68.728.856

+ 24,6

Kim loại thường khác

64.020.025

151.124.786

+ 136

Sản phẩm từ kim loại thường khác

6.564.326

16.504.627

+ 151,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

80.807.761

219.256.912

+ 171,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

305.601.429

330.088.760

+ 8

Dây điện và dây cáp điện

16.971.568

15.044.342

- 11,4

Ôtô nguyên chiếc các loại

133.106.104

116.066.726

- 12,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

65.495.669

131.109.240

+ 100,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

53.111.801

85.311.149

+ 60,6

Nguồn: Vinanet