Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển tháng 5/2010 đạt 18,6 triệu USD, tăng 67,9% so với tháng 4/2010 nhưng giảm 14,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 5 tháng đầu năm 2010 đạt 113 triệu USD, giảm 42,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 5 tháng đầu năm 2010, đạt 82 triệu USD, giảm 50,7% so với cùng kỳ, chiếm 72,4% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Điển có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 3,7 triệu USD, tăng 128,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; thứ hai là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,7 triệu USD, tăng 103,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sản phẩm hoá chất đạt 2,7 triệu USD, tăng 46% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 1,6 triệu USD, tăng 36,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Điển 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 138,6 nghìn USD, giảm 76,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 759 nghìn USD, giảm 64,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 82 triệu USD, giảm 50,7% so với cùng kỳ; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 672,7 nghìn USD, giảm 36,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

196.511.755

113.319.159

- 42,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.144.431

1.565.387

+ 36,8

Sản phẩm hoá chất

1.818.327

2.655.689

+ 46

Dược phẩm

6.423.282

6.912.399

+ 7,6

Chất dẻo nguyên liệu

974.308

1.132.686

+ 16,3

Sản phẩm từ chất dẻo

1.057.320

672.658

- 36,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.343.165

2.730.587

+ 103,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

114.456

 

Sắt thép các loại

2.130.606

759.401

- 64,4

Sản phẩm từ sắt thép

1.023.422

1.164.820

+ 13,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

596.683

138.633

- 76,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

166.395.665

82.011.508

- 50,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

 

1.841.500

 

Linh kiện, phụ tùng ôtô

1.613.016

3.684.127

+ 128,4

Nguồn: Vinanet