Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia trong tháng 3/2010 đạt 115,99 triệu USD tăng mạnh lên 66,63% so với tháng 2/2010, tăng 35,83% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 3 tháng đầu năm 2010 lên 260,17 triệu USD chiếm 1,46% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 37,17% so với 3 tháng đầu năm 2009.
Có hai mặt hàng chiếm gần 60% kim ngạch nhập khẩu từ Australia trong quý I/2010 là kim loại thường khác đạt 82,19 triệu USD chiếm 31,59% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 63,40% so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là lúa mì đạt gần 71,32 triệu USD chiếm 27,41%, tăng 20,94% so với quý I/2009. Trong số các mặt hàng còn lại, một số mặt hàng có độ tăng trưởng mạnh trên 100% trong quý I/2010 so với cùng kỳ năm trước như: Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy tăng (+338,21%); Hoá chất (+272,51%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (+237,13%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+113,05%); Ô tô nguyên chiếc các loại (+192,54%).
Trong quý I/2010 chỉ có một số mặt hàng giảm kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước, đa số là các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu ít hơn 1 triệu USD; tuy nhiên chỉ có mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 30,18% xuống 7,88 triệu USD; Sắt thép các loại giảm 24,26% xuống 3,88 triệu USD.
Tính riêng trong tháng 3/2010 về kim ngạch nhập khẩu, lúa mì đã chiếm vị trí đứng đầu của mặt hàng kim loại thường khác trong tháng 2/2010, đạt gần 35,13 triệu USD chiếm 30,28% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia, tăng mạnh lên 85,36% so với T2/2010 và tăng nhẹ lên 7,27% so với cùng kỳ. Trong tháng 3/2010 hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều có tốc độ tăng trưởng dương so với tháng 2/2010 trừ có ba mặt hàng là sản phẩm hoá chất giảm (-32,83%), sắt thép các loại (-44,78%), hàng rau quả (-38,69%).
Thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Astralia trong tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK 3T/2010
|
KNNK T3/2010
|
% tăng giảm KNNK 3T/2010 so với 3T/2009
|
%tăng giảm KNNK T3/2010 so với T2/2010
|
% tăng giảm KNNK T3/2010 so với T3/2009
|
|
Tổng trị giá
|
260.172.458
|
115.989.932
|
+37,17
|
+66,63
|
+35,83
|
|
Kim loại thường khác
|
82.191.037
|
26.810.352
|
+63,40
|
+20,68
|
+57,93
|
|
Lúa mì
|
71.319.974
|
35.126.242
|
+20,94
|
+85,36
|
+7,27
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
7.880.219
|
4.107.083
|
-30,18
|
+221,93
|
+71,25
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
6.305.409
|
3.083.269
|
+10,07
|
+94,55
|
+118,80
|
|
Dược phẩm
|
5.479.171
|
1.649.560
|
+28,47
|
+25,40
|
-2,82
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy
|
5.344.774
|
2.328.981
|
+338,21
|
+69,86
|
+337,04
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.618.742
|
1.177.658
|
+38,19
|
-32,83
|
-11,23
|
|
Hoá chất
|
4.293.196
|
3.290.626
|
+272,51
|
+629,94
|
+551,03
|
|
Sắt thép các loại
|
3.885.477
|
1.242.321
|
-24,26
|
-44,78
|
-10,24
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.794.093
|
1.853.912
|
+237,13
|
+48,26
|
+151,38
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.058.832
|
1.064.130
|
-21,30
|
+276,59
|
+4,28
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.798.039
|
826.137
|
+45,47
|
+9,63
|
+58,28
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.444.362
|
945.351
|
+63,16
|
+382,23
|
+335,28
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
933.094
|
525.964
|
+113,05
|
+29,19
|
+20,09
|
|
Hàng rau quả
|
888.087
|
236.464
|
-61,23
|
-38,69
|
-84,83
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
528.189
|
191.470
|
-66,48
|
+94,98
|
-35,76
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
405.323
|
237.711
|
-19,04
|
+705,09
|
-2,10
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
226.720
|
172.720
|
+192,54
|
|
+122,86
|