Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 8/2010 đạt 63,08 triệu USD, giảm 11,21% so với tháng 7/2010, giảm 30,84% so với tháng 8 năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp đạt 684,23 triệu USD, chiếm 1,29% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 36,79% so với cùng kỳ năm trước đó.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu, đạt 204,68 triệu USD, chiếm 29,91% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Pháp, tăng 255,55% so với 8 tháng năm 2010. Đứng thứ hai là dược phẩm, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là gần 131,06 triệu USD, chiếm 19,15% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 4,18% so với 8 tháng năm trước. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 109,65 triệu USD, chiếm 16,02% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Pháp, giảm 6,86% so với cùng kỳ năm trước.
8 tháng năm 2010, có 5 mặt hàng nhập khẩu từ Pháp có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 6,86%, hoá chất giảm 15,27%, sản phẩm từ sắt thép giảm 15,58%, sắt thép các loại giảm 69,40%, vải các loại giảm 30,63%. Phương tiện vận tải khác và phụ tùng vừa đứng đầu về kim ngạch vừa có mức tăng trưởng về kim ngạch cao nhất là 255,55%, tiếp đến là giấy các loại tăng 120,32%, sữa và sản phẩm sữa tăng 90,82%.
Xét riêng trong tháng 8/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác có kim ngạch nhập khẩu đứng đầu đạt 18,52 triệu USD, giảm 9,19% so với tháng trước, giảm 0,30% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là dược phẩm có kim ngạch nhập khẩu 18,43 triệu USD, tăng 31,77% so với 7 tháng năm 2010, tăng 20,64% so với tháng 8/2009. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba là sản phẩm hoá chất đạt 3,47 triệu USD, tăng 4,7% so với tháng trước, tăng 39,01% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 8 và 8 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
63.078.138
|
684.231.291
|
-11,21
|
-30,84
|
36,79
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
930.705
|
204.682.187
|
-77,12
|
-96,11
|
255,55
|
|
Dược phẩm
|
18.432.076
|
131.058.949
|
31,77
|
20,64
|
4,18
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
18.519.752
|
109.647.923
|
-9,19
|
-0,30
|
-6,86
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.468.561
|
27.374.650
|
4,70
|
39,01
|
34,29
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.205.124
|
12.911.309
|
-37,45
|
47,54
|
90,82
|
|
Hoá chất
|
801.564
|
11.003.108
|
-58,17
|
-51,90
|
-15,27
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.201.525
|
10.526.061
|
-18,22
|
38,26
|
38,86
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
318.639
|
9.484.331
|
-41,72
|
-59,37
|
70,06
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
300.433
|
8.781.062
|
-84,29
|
-56,82
|
28,30
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
847.227
|
8.748.511
|
-41,10
|
-8,25
|
-15,58
|
|
Cao su
|
481.393
|
7.605.760
|
-34,84
|
-48,29
|
54,78
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
393.604
|
7.199.001
|
-62,16
|
-33,20
|
48,44
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
982.381
|
6.854.119
|
-43,28
|
-3,89
|
3,76
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
594.428
|
5.292.299
|
-7,78
|
-21,95
|
8,60
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
449.362
|
4.636.539
|
41,11
|
14,02
|
27,92
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
569.854
|
4.477.581
|
-52,10
|
-5,85
|
19,84
|
|
Sắt thép các loại
|
273.217
|
4.322.621
|
-50,56
|
-96,92
|
-69,40
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
778.012
|
3.951.930
|
-26,99
|
241,52
|
40,05
|
|
Vải các loại
|
177.074
|
2.772.399
|
-66,34
|
-64,48
|
-30,63
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
158.122
|
2.745.528
|
|
-55,16
|
11,58
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
270.526
|
2.439.648
|
-71,86
|
390,90
|
16,12
|
|
Giấy các loại
|
331.043
|
2.050.125
|
14,98
|
41,21
|
120,32
|
|
Kim loại thường khác
|
300.004
|
1.752.189
|
12,79
|
765,79
|
16,92
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
154.455
|
1.543.010
|
-37,58
|
-20,74
|
15,02
|