Hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam quí I/2010 đạt gần 3,97 tỷ USD, chiếm 22,23% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước quí I/2010, tăng 37,35% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó riêng tháng 3/2010 đạt kim ngạch 1,51 tỷ USD, tăng 30,58% so với tháng 3/2009.
Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc nhiều nhất là các loại máy móc thiết bị, phụ tùng, riêng tháng 3/2010 kim ngạch đạt 326,3 triệu USD tăng 25,33% so với tháng 3/2009; cộng chung cả 3 tháng đạt 937,95 triệu USD, chiếm 23,63%, tăng 22,9% so với cùng kỳ. Mặt hàng đứng thứ 2 về kim ngạch là vải, tháng 3/2010 đạt 146,7 triệu USD, tăng 9,58% so tháng 3/2009; đưa kim ngạch cả quí I lên 376,1 triệu USD, chiếm 9,47% tổng kim ngạch, tăng 31,67% so cùng kỳ năm 2009. Sản phẩm máy vi tính, hàng điện tử đứng thứ 3 về kim ngạch, quí I/2010 đạt 340,9 triệu USD, chiếm 8,59%, tăng 38,54% so cùng kỳ; tiếp đến xăng dầu với kim ngạch 329,1 triệu USD, chiếm 8,29%, tăng 80,19% so cùng kỳ.
Hầu hết các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc quí I/2010 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, trong đó nhóm sản phẩm tăng trưởng mạnh nhất là nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 350,15%, đạt gần 30 triệu USD; đứng thứ 2 về mức tăng trưởng là mặt hàng bông tăng 158,13%, đạt 0,38 triệu USD; tiếp đến Linh kiện phụ tùng ô tô tăng 143,87%, đạt 69,2 triệu USD; Sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 136,79%, đạt 17,8 triệu USD; Cao su tăng 100,02%, đạt 5,28 triệu USD; Kim loại thường tăng 91,12%; Nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 89,43%; Xơ sợi dệt tăng 82,97%; Xăng dầu tăng 80,19%; Ô tô nguyên chiéc tăng 80,12%.
Quí I/2010, chỉ có 4 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ đó là: Phân bón giảm 30,47%, đạt 109,7 triệu USD; Phương tiện vận tải phụ tùng giảm 18,64%, đạt 13,7 triệu USD; Khí đốt hoá lỏng giảm 15,83%, đạt 41,4 triệu USD; rau quả giảm 10,15%, đạt 34 triệu USD;
Những nhóm sản phẩm chính nhập khẩu từ TrungQuốc quí I/2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại sản phẩm
|
Tháng 3/2010
|
3 tháng/2010
|
%Tăng, giảm T3/2010 so T3/2009
|
%Tăng, giảm 3T/2010 so 3T/2009
|
|
Tổng cộng
|
1.508.392.083
|
3.969.922.291
|
+30,58
|
+37,35
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
326.291.832
|
937.946.866
|
+25,33
|
+22,90
|
|
Vải các loại
|
146.681.674
|
376.055.530
|
+9,58
|
+31,67
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
133.181.317
|
340.853.862
|
+25,07
|
+38,54
|
|
Xăng dầu các loại
|
159.798.660
|
329.090.612
|
+76,29
|
+80,19
|
|
sắt thép
|
89.696.093
|
193.653.937
|
+170,21
|
+67,21
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
51.135.895
|
118.347.477
|
+40,45
|
+56,98
|
|
Hoá chất
|
44.578.326
|
109.747.041
|
+29,37
|
+32,25
|
|
Phân bón
|
27.594.537
|
109.730.634
|
-45,80
|
-30,47
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
29.404.786
|
80.139.318
|
+36,74
|
+58,18
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
28.082.513
|
78.854.369
|
-4,38
|
+4,74
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
30.742.713
|
69.178.784
|
+92,63
|
+143,87
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
24.679.386
|
65.140.531
|
+34,43
|
+50,41
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
15.053.067
|
57.959.588
|
-22,93
|
+58,93
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
14.498.956
|
41.399.591
|
-3,11
|
-15,83
|
|
Kim loại thường khác
|
15.226.032
|
39.623.850
|
+63,39
|
+91,12
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
15.584.700
|
37.155.534
|
+68,95
|
+82,97
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
13.046.039
|
35.346.725
|
+14,53
|
+36,33
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
9.964.160
|
34.374.729
|
-6,84
|
+47,55
|
|
Hàng rau quả
|
9.204.655
|
34.046.802
|
-12,41
|
-10,15
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
11.137.377
|
33.437.030
|
+24,61
|
+47,87
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
11.019.097
|
31.677.871
|
-13,29
|
+48,82
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.671.036
|
30.250.936
|
+34,89
|
+70,31
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
9.834.118
|
29.922.453
|
+185,30
|
+350,15
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
9.401.559
|
22.495.705
|
+51,43
|
+68,47
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
9.153.893
|
21.435.057
|
+46,78
|
+89,43
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
10.562.384
|
21.066.555
|
+104,89
|
+80,12
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
9.367.743
|
17.841.704
|
+182,12
|
+136,79
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
5.415.562
|
14.799.780
|
+50,40
|
+71,23
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.305.607
|
14.041.062
|
+12,39
|
+29,72
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
1.307.282
|
13.701.459
|
-90,60
|
-18,64
|
|
Giấy các loại
|
6.230.056
|
11.495.226
|
+77,10
|
+47,13
|
|
Dược phẩm
|
2.725.502
|
6.363.841
|
+57,74
|
+52,66
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
944.435
|
6.140.687
|
-51,39
|
+21,89
|
|
Cao su
|
2.460.411
|
5.276.486
|
+62,24
|
+100,02
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.036.958
|
2.877.475
|
+88,66
|
+6,85
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
146.677
|
1.335.730
|
-63,33
|
+23,29
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
352.063
|
897.619
|
+12,45
|
+20,37
|
|
Bông các loại
|
107.932
|
376.738
|
-0,37
|
+158,13
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
109.077
|
269.988
|
+31,08
|
+55,60
|
(vinanet-ThuyChung)