Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia trong tháng 3/2010 đạt 59,57 triệu USD giảm 4,1% so với tháng 2/2010, giảm nhẹ 1,35% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng trị giá nhập khẩu trong 3 tháng đầu năm lên 186,53 triệu USD chiếm 1,04% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 59,57% so với 3 tháng đầu năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về trị giá nhập khẩu từ Italia cả trong tháng 3/2010 lẫn trong quý I/2010, tuy nhiên trong tháng 3/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này lại giảm mạnh xuống còn 21,12 triệu USD giảm 33,97% so với tháng 2/2010, tăng 16,21% so với cùng kỳ năm trước. Trong cả quý I thì mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác vẫn có trị giá nhập khẩu tăng 17,5% đưa kim ngạch nhập khẩu lên gần 82,47 triệu USD.
Xe máy nguyên chiếc là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu từ Italia trong quý I/2010 giảm mạnh về trị giá nhập khẩu xuống 13,06 triệu USD, giảm 62% so với cùng kỳ năm trước, về trị giá nhập khẩu trong tháng 3/2010 cũng giảm xuống 2,9 triệu USD, giảm 9,18 % so với tháng trước và giảm mạnh 86,71% so với cùng kỳ năm trước.
Trong quý I/2010 có một số mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng mạnh như: Sản phẩm từ sắt thép tăng (+698,28%) ;Giấy các loại (+529,61%) ; Sắt thép các loại (+916,98%)
Trong tháng 3/2010, một số mặt hàng nhập khẩu có trị giá lớn thì lại có kim ngạch xuất khẩu giảm kéo theo tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Italia giảm nhẹ so với tháng 2/2010 như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm (-33,97%); Xe máy nguyên chiếc giảm (-9,18%), Sản phẩm từ sắt thép (-90,72%).
Thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia trong tháng 3 và 3 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK 3T/2010
|
KNNK
T3/2010
|
% tăng giảm KNNK 3T/2010 so với 3T/2009
|
%tăng giảm KNNK T3/2010 so với T2/2010
|
% tăng giảm KNNK T3/2010 so với T3/2009
|
|
Tổng trị giá
|
186.533.662
|
59.573.337
|
+20,24
|
-4,10
|
-1,35
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
82.467.883
|
21.118.967
|
+17,50
|
-33,97
|
+16,21
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
13.059.103
|
2.902.865
|
-62,00
|
-9,18
|
-86,71
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
11.459.692
|
6.062.447
|
+45,45
|
+140,26
|
+58,86
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
10.355.011
|
762976
|
+698,28
|
-90,72
|
+64,75
|
|
Dược phẩm
|
10.113.422
|
4.663.365
|
+4,73
|
+93,95
|
+54,00
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
7.056.205
|
3.733.021
|
+56,03
|
+193,46
|
+476,95
|
|
Vải các loại
|
6.833.842
|
3.146.269
|
+15,90
|
+109,13
|
+0,64
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.307.842
|
2.373.710
|
+56,15
|
+135,52
|
+62,11
|
|
Giấy các loại
|
2.547.091
|
683.410
|
+529,61
|
-1,75
|
+307,92
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.493.670
|
1.010.725
|
+131,42
|
+73,79
|
+139,49
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
2.332.194
|
1.057.192
|
+202,14
|
+72,39
|
+138,58
|
|
Sắt thép các loại
|
2.149.209
|
508.190
|
+916,98
|
-62,67
|
+212,56
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.994.850
|
693.433
|
+59,47
|
+62,77
|
+47,09
|
|
Hoá chất
|
1.347.938
|
639.848
|
+50,96
|
+130,14
|
+139,73
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiên
|
1.313.207
|
411.500
|
-6,42
|
-30,40
|
-18,21
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
962.366
|
274.100
|
+66,33
|
+129,30
|
+5,85
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
750.921
|
282.396
|
+6,98
|
+28,17
|
-30,93
|
|
Kim loại thường khác
|
380.455
|
153.294
|
+39,47
|
+49,71
|
-18,78
|
|
Cao su
|
310.015
|
310.015
|
+45,70
|
|
|
|
Bông các loại
|
139.200
|
42.383
|
-44,82
|
-13,76
|
-53,34
|