Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 356,88 triệu USD, chiếm 5,5% tổng trị giá nhập khẩu, giảm nhẹ 1,46% so với tháng trước, giảm 19,1% so với tháng 4/2009. Tính chung cả 4 tháng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 1343,19 triệu USD chiếm 5,51% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 43,1% so với cùng kỳ năm trước.
Bốn tháng đầu năm 2010, Trung Quốc vẫn là nước đứng đầu về cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, chiếm 34,85% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam, đạt kim ngạch gần 468,04 triệu USD, tăng 32,56% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Nhật Bản đạt kim ngạch 268,18 triệu USD, chiếm 19,97% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 35,84% so với 4 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Hàn Quốc đạt kim ngạch 150,66 triệu USD, tăng mạnh 176,13% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 4 tháng đầu năm, hầu hết các thị trường có kim ngạch nhập khẩu cao thì đều có độ tăng trưởng so với 4 tháng năm 2009 như: Hàn Quốc đạt kim ngạch 150,66 triệu USD, tăng 176,13%; Hoa Kỳ đạt kim ngạch gần 38,84 triệu USD, tăng 78,6%; Hồng Công đạt 8,25 triệu USD, tăng 86,17%.
Tính riêng trong tháng 4/2010, ba nước dẫn đầu về cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cho Việt Nam vẫn là: Trung Quốc đạt kim ngạch 127,17 triệu USD, chiếm 35,63% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 4,51% so với tháng trước, tăng 18,49% so với tháng 4/2009; thứ hai là Nhật Bản đạt 81 triệu USD, tăng 21,37% so với tháng trước, tăng 67,62% so với tháng 4/2009, cuối cùng là Hàn Quốc đạt kim ngạch 36,66 triệu USD tăng nhẹ 1,48% so với tháng trước, nhưng tăng đến 85,09% so với tháng 4/2009.
Trong tháng 4/2010, Thuỵ Sỹ đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng các thị trường cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện nhưng có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất đạt 403,49% so với tháng trước, tiếp đến là Pháp có độ tăng 101,46% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T4/2010
|
KNNK 4T/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
356.882.280
|
1.343.193.731
|
-1,46
|
-19,10
|
+43,10
|
|
Trung Quốc
|
127.168.466
|
468.038.983
|
-4,51
|
+18,49
|
+32,56
|
|
Nhật Bản
|
81.005.872
|
268.180.428
|
+21,37
|
+67,62
|
+35,84
|
|
Hàn Quốc
|
36.662.781
|
150.661.628
|
+1,48
|
+85,09
|
+176,13
|
|
Malaysia
|
33.970.427
|
107.295.401
|
+21,56
|
+49,70
|
+35,51
|
|
Đài Loan
|
19.351.535
|
94.175.028
|
-27,77
|
-21,22
|
+35,14
|
|
Singapore
|
18.373.613
|
86.461.155
|
-25,51
|
-11,41
|
+52,08
|
|
Hoa Kỳ
|
11.161.535
|
38.836.791
|
+2,28
|
+80,75
|
+78,60
|
|
Thái Lan
|
7.797.203
|
36.992.998
|
-17,63
|
-6,50
|
+13,54
|
|
Indonesia
|
3.499.215
|
20.950.755
|
-39,26
|
-32,92
|
+35,61
|
|
Philippine
|
4.404.522
|
15.962.975
|
+15,81
|
+39,97
|
+63,56
|
|
Hồng Công
|
769.534
|
8.251.081
|
-38,08
|
-4,38
|
+86,17
|
|
Thuỵ Sỹ
|
3.429.811
|
7.437.930
|
+403,49
|
+209,66
|
+76,56
|
|
Đức
|
731.501
|
5.191.036
|
-43,18
|
-27,99
|
+99,14
|
|
Anh
|
692.421
|
2.072.785
|
+59,11
|
+62,21
|
-1,53
|
|
Italia
|
565.114
|
1.878.321
|
+37,33
|
+45,71
|
+4,87
|
|
Pháp
|
650.584
|
1.658.225
|
+101,46
|
+9,61
|
-21,89
|
|
Ấn Độ
|
179.171
|
1.332.486
|
-68,83
|
-63,43
|
+89,85
|
|
Canada
|
489.221
|
1.201.904
|
+35,08
|
+41,59
|
+32,45
|
|
Đan Mạch
|
248.409
|
1.116.548
|
-32,37
|
+116,68
|
-30,94
|
|
Hà Lan
|
314.236
|
826.947
|
+20,24
|
+66,32
|
-37,23
|
|
Tây Ban Nha
|
|
521.296
|
|
-100,00
|
-16,08
|
|
Ba Lan
|
26.568
|
214.292
|
+12,85
|
-88,51
|
-76,02
|
|
Bỉ
|
|
97.211
|
|
|
+50,62
|
|
Thuỵ Điển
|
|
71.895
|
|
|
-87,90
|
|
Phần Lan
|
|
62.957
|
|
|
-1,26
|