Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá của Việt Nam tháng 4 năm 2010 đạt 25,63 triệu USD giảm 11,16% so với tháng trước, nhưng lại tăng 107,54% so với tháng 4/2009, nâng tổng trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá trong 4 tháng năm 2010 đạt 107,99 triệu USD tăng 75,74% so với cùng kỳ năm trước.
Trung Quốc là nước cung cấp nhiều nhất nguyên phụ liệu thuốc lá cho Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2010 đạt kim ngạch 34,96 triệu USD tăng mạnh 244,42% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 32,37% tổng trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá. Đứng thứ hai là Braxin kim ngạch giảm hơn một nửa so với nước đứng đầu đạt trị giá 15,11 triệu USD, tăng 174,7% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 13,99% tổng trị giá nhập khẩu. Thứ ba là Ấn Độ đạt kim ngạch 13,8 triệu USD tăng 90,42% so với cùng kỳ năm trước.
Bốn tháng đầu năm 2010 hầu hết các thị trường cung cấp nguyên phụ liệu thuốc lá cho Việt Nam đều có tốc độ tăng trưởng mạnh điển hình là Trung Quốc, Braxin vừa có kim ngạch dẫn đầu vừa tăng trưởng mạnh, tiếp đến là Indonesia đạt kim ngạch 5,35 triệu USD tăng 236,4%, Thái Lan đạt kim ngạch 1,02 triệu USD tăng 299,17%.
Chỉ có 3/14 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm bốn tháng đầu năm 2010 là Singapore đạt kim ngạch 2,25 triệu USD, giảm 37,99% so với 4 tháng năm 2009, tíêp đến là Campuchia đạt kim ngạch 1,44 triệu USD, giảm 33,6% so với cùng kỳ năm trước, thứ 3 là Hồng Công đạt 0,09 triệu USD giảm 94,98% so với cùng kỳ năm trước.
Tính riêng tháng 4/2010, chỉ có Campuchia có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch so với tháng trước đạt kim ngạch 1,18 triệu USD, tăng đột biến 352,88% so với tháng trước, tăng 24,08% so với tháng 4/2009. Ba nước dẫn đầu về cung cấp nguyên phụ liệu thuốc lá cho Việt Nam vẫn là Trung Quốc đạt kim ngạch 5,04 triệu USD, Braxin đạt 3,97 triệu USD, Ân Độ đạt 3,11 triệu USD.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T4/2010
|
KNNK 4T/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2010
|
|
Tổng trị giá
|
25.629.744
|
107.994.410
|
-11,16
|
+107,54
|
+75,74
|
|
Trung Quốc
|
5.039.275
|
34.961.728
|
-48,76
|
+33,52
|
+244,42
|
|
Braxin
|
3.971.376
|
15.113.626
|
+10,18
|
+13,26
|
+174,70
|
|
Ấn Độ
|
3.110.269
|
13.803.188
|
+2,32
|
+19,55
|
+90,42
|
|
Nhật Bản
|
2.719.107
|
11.604.395
|
-11,08
|
+20,61
|
+10,91
|
|
Hoa Kỳ
|
2.269.788
|
6.245.794
|
+16,20
|
+50,13
|
+14,15
|
|
Malaysia
|
1.449.925
|
5.679.853
|
+27,39
|
-1,68
|
+59,21
|
|
Indonesia
|
2.079.963
|
5.353.405
|
+23,22
|
+342,23
|
+236,40
|
|
Philippine
|
594.363
|
3.077.238
|
-56,96
|
-17,72
|
+66,83
|
|
Đức
|
606.967
|
3.021.711
|
-48,75
|
-65,03
|
+3,02
|
|
Singapore
|
783.993
|
2.250.009
|
+18,78
|
-12,37
|
-37,99
|
|
Campuchia
|
1.177.500
|
1.437.500
|
+352,88
|
+24,08
|
-33,60
|
|
Pháp
|
56.462
|
1.384.601
|
-83,99
|
-91,17
|
+11,15
|
|
Thái Lan
|
127.512
|
1.020.096
|
-75,00
|
-50,00
|
+299,17
|
|
Hồng Công
|
64.278
|
88.940
|
|
-49,19
|
-94,98
|