Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 5/2010 đạt 77 triệu USD, tăng 38% so với tháng 4/2010 và tăng 72,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đạt 303 triệu USD, tăng 59,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Singapore là thị trường dẫn đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010, đạt 90,9 triệu USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ, chiếm 30% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ có số ít có độ suy giảm: Nga đạt 6 triệu USD, giảm 9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hồng Kông đạt 751,6 nghìn USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,25% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: thứ nhất là Malaysia đạt 40,6 triệu USD, tăng 326,2% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Ôxtrâylia đạt 1,7 triệu USD, tăng 202,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là Hoa Kỳ đạt 2,8 triệu USD, tăng 150,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; Ấn Độ đạt 4 triệu USD, tăng 146,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 28 triệu USD, tăng 141,8% so với cùng kỳ, chiếm 9,3% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
189.800.907
|
303.179.225
|
+ 59,7
|
|
Ấn Độ
|
1.671.151
|
4.116.495
|
+ 146,3
|
|
Ả rập Xê út
|
26.779
|
|
|
|
Đài Loan
|
21.256.544
|
35.758.842
|
+ 68,2
|
|
Đức
|
636.499
|
1.101.476
|
+ 73
|
|
Hàn Quốc
|
11.661.326
|
28.202.539
|
+ 141,8
|
|
Hoa Kỳ
|
1.116.767
|
2.797.238
|
+ 150,5
|
|
Hồng Kông
|
819.980
|
751.638
|
- 8,3
|
|
Indonesia
|
272.403
|
494.487
|
+ 81,5
|
|
Malaysia
|
9.523.537
|
40.592.161
|
+ 326,2
|
|
Nga
|
6.537.392
|
5.951.893
|
- 9
|
|
Nhật Bản
|
6.416.341
|
11.203.873
|
+ 74,6
|
|
Ôxtrâylia
|
568.466
|
1.720.849
|
+ 202,7
|
|
Singapore
|
83.237.527
|
90.896.449
|
+ 9,2
|
|
Thái Lan
|
20.391.934
|
23.815.293
|
+ 16,8
|
|
Thuỵ Điển
|
1.144.431
|
1.565.387
|
+ 36,8
|
|
Trung Quốc
|
15.866.640
|
33.935.031
|
+ 113,9
|