Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 25,61 triệu USD, giảm 11,09% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 20,47% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su 8 tháng đầu năm 2009 lên 190,51 triệu USD, chiếm 0,36% tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu của cả nước, tăng 26,05% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam, đạt 45,38 triệu USD, chiếm 23,82% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 45,71% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Trung Quốc với kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 45,00 triệu USD, chiếm 23,62% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 23,86% so với 8 tháng năm 2009. Như vậy Nhật Bản và Trung Quốc là hai thị trường chiếm hơn 45% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam.
Tám tháng đầu năm 2010, có một số thị trường có mức tăng trưởng về kim ngạch hơn 50
% so với cùng kỳ như Hồng Công tăng 61,17%, Italia tăng 96,80%, Indonesia tăng 62,90%, Philippine tăng 68,45%. Ngược lại có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm so với cùng kỳ năm trước như Hoa Kỳ giảm 14,57%, Ấn Độ giảm 19,00%, Singapore giảm 3,29%, Đam Mạch giảm 36,37%.
Xét riêng tháng 8/2010, Trung Quốc lại là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su đạt 6,57%, tăng 2,61% so với tháng trước, tăng 36,64% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là Nhật Bản với kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 6,04 triệu USD, giảm 20,57% so với tháng trước, tăng 12,58% so với cùng tháng năm ngoái.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
25.611.269
|
190.514.434
|
-11,09
|
20,47
|
26,05
|
|
Nhật Bản
|
6.035.498
|
45.383.532
|
-20,57
|
12,58
|
45,71
|
|
Trung Quốc
|
6.574.603
|
45.002.348
|
2,61
|
36,64
|
23,86
|
|
Thái Lan
|
2.141.728
|
18.775.266
|
-24,87
|
5,85
|
32,70
|
|
Hàn Quốc
|
1.877.795
|
14.233.194
|
0,73
|
43,05
|
18,80
|
|
Đài Loan
|
1.652.118
|
12.650.500
|
8,04
|
-4,35
|
0,25
|
|
Malaysia
|
1.979.607
|
11.510.679
|
45,26
|
46,98
|
22,70
|
|
Hoa Kỳ
|
823.330
|
6.439.886
|
-14,58
|
49,89
|
-14,57
|
|
Đức
|
777.823
|
6.193.332
|
43,68
|
62,08
|
38,20
|
|
Hồng Công
|
692.055
|
4.143.453
|
22,77
|
78,36
|
61,17
|
|
Italia
|
244.006
|
3.764.165
|
-86,71
|
-25,83
|
96,80
|
|
Ấn Độ
|
197.943
|
3.448.629
|
-51,11
|
-65,68
|
-19,00
|
|
Singapore
|
432.495
|
3.207.629
|
21,48
|
-13,88
|
-3,29
|
|
Indonesia
|
297.116
|
2.233.752
|
-20,10
|
82,53
|
62,90
|
|
Pháp
|
154.455
|
1.543.010
|
-37,58
|
-20,74
|
15,02
|
|
Phillipine
|
139.897
|
1.187.798
|
84,86
|
24,08
|
68,45
|
|
Đan Mạch
|
175.202
|
350.924
|
499,49
|
-21,54
|
-36,37
|