Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản vào Việt Nam tháng 5/2010 đạt gần 21,72 triệu USD, chiếm 0,3% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 8,37% so với tháng trước, giảm 3,86% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng trị giá nhập khẩu thuỷ sản 5 tháng đầu năm 2010 lên gần 120,49 triệu USD chiếm 0,38% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 8,51% so với cùng kỳ năm trước.
Ba nước cung cấp chủ yếu thuỷ sản cho Việt Nam là Đài Loan, Nhật Bản và Indonesia. Trong 5 tháng đầu năm 2010, Đài Loan là nước dẫn đầu về cung cấp thuỷ sản cho Việt Nam, đạt kim ngạch nhập khẩu 23,77 triệu USD, chiếm 19,73% tổng trị giá nhập khẩu thuỷ sản, tăng 83,95% so với cùng kỳ năm trước. Đứng tiếp theo trong bảng xếp hạng về kim ngạch là Nhật Bản đạt gần 11,1 triệu USD chiếm 9,21% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 29,39% so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Indonesia đạt kim ngạch 10,72 triệu USD chiếm 8,90% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 52,08% so với 5 tháng năm 2009.
Trong 5 tháng đầu năm, một số thị trường có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: Singapore tăng 123,66%, Ba Lan tăng 94,73%, Đài Loan tăng 83,95%, Hà Lan tăng 80,38%, Chi Lê tăng 72,83%; Một số thị trường có độ tăng trưởng âm về kim ngạch mạnh như: Hoa Kỳ (-51,73%); Ấn Độ (-55,62%), Philippine (-60,59%), Nam Phi (-87,51%).
Tính riêng tháng 5/2010, Đài Loan dẫn đầu về xuất khẩu thuỷ sản sang Việt Nam đạt kim ngạch 3,30 triệu USD giảm 42,22% so với tháng trước; tiếp đó là Nhật Bản đạt kim ngạch 2,18 triệu USD, tăng 21,54% so với tháng trước; đứng thứ ba là Indonesia đạt kim ngạch gần 2,12 triệu USD, giảm 0,35% so với tháng 4/2010. Trong tháng này có hai thị trường không xuất thuỷ sản sang Việt Nam là Ả Rập Xê Út và Nam Phi.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu mặt hàng thuỷ sản tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
Thị trường
KNNK T5/2010
KNNK 5T/2010
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
Tổng trị giá
21.718.426
120.485.502
-8,37
-3,86
+8,51
Đài Loan
3.301.577
23.771.827
-42,22
+139,29
+83,95
Nhật Bản
2.180.023
11.097.393
+21,54
+65,84
+29,39
Indonesia
2.118.181
10.720.734
-0,35
+19,08
+52,08
Thái Lan
1.388.236
5.988.802
+69,42
+59,51
-0,62
Hàn Quốc
1.008.473
5.337.656
-18,71
-43,34
-18,26
Ba Lan
1.763.946
5.097.609
+92,44
+285,50
+94,73
Nauy
1.069.114
5.072.116
+20,74
-32,92
-22,96
Chi Lê
825.870
4.682.932
+8,46
+3,26
+72,83
Trung Quốc
854.997
4.492.384
+12,51
-23,56
-22,40
Canada
183.107
3.831.653
-78,25
-63,27
+48,04
Anh
638.519
3.154.227
-33,47
+23,78
+17,71
Singapore
309.241
3.007.082
+83,14
-0,36
+123,66
Đan Mạch
120.875
2.960.494
-82,12
-74,87
+43,65
Hoa Kỳ
105.820
2.785.403
-69,81
-87,84
-51,73
Ả Rập Xê Út
 
2.499.069
 
 
+49,89
Nga
328.274
1.684.667
+13,54
-69,59
-43,16
Ấn Độ
186.716
1.656.228
-56,84
-70,80
-55,62
Malaysia
297.118
1.603.547
 
+31,46
-6,86
Phillipine
134.377
627.587
+22,15
-60,48
-60,59
Hà Lan
87.462
399.226
 
 
+80,38
Campuchia
96.200
195.800
+76,19
 
 
Nam Phi
 
67.718
 
 
-87,51