Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản 8 tháng đầu năm 2010 của cả nước trị giá 205,67 triệu USD, tăng trên 11% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 8/2010 trị giá 28,87 triệu USD, tăng 10,5% so với tháng 7/2010.
Tháng 8 có 9 thị trường nhập khẩu thuỷ sản trị giá trên 1 triệu USD; trong đó nhập khẩu nhiều nhất từ Indonesia 3,84 triệu USD; sau đó là Đài Loan 3,63 triệu USD; Nhật Bản 2,66 triệu USD; Na Uy 1,87 triệu USD; Hoa Kỳ 1,78 triệu USD; Thái Lan 1,42 triệu USD; Ba Lan 1,12 triệu USD; Nga 1,1 triệu USD; Chilê 1 triệu USD.
Trong tháng 8/2010, có 12/19 thị trường tăng kim ngạch so với tháng 7/2010, còn lại 7/19 thị trường giảm kim ngạch; trong đó, kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản từ Nga tăng mạnh nhất tới 141%, tiếp theo là một số thị trường cũng tăng mạnh từ 60% trở lên như: Singapore (+87,8%); Chilê (+81,3%); Ba Lan (+79,8%); Đài Loan (+63%); Indonesia (+60,8%). Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu lại giảm ở các thị trường như: Malaysia (-72%); Đan Mạch (-63,5%); Canada (-59%); Hàn Quốc (-57,7%); Trung Quốc (-17,7%); Nhật Bản (-11,7%); Hoa Kỳ (-7,8%).
Tính chung cả 8 tháng đầu năm,  kim ngạch nhập khẩu từ Singapore đứng đầu về mức tăng trưởng, tăng 82,6% so cùng kỳ, mặc dù kim ngạch chỉ là 5 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu từ Chi Lê 8,45 triệu USD, đứng thứ 2 về mức độ tăng trưởng kim ngạch, tăng 60%; tiếp đến 3 thị trường cũng tăng trưởng cao từ 40% – 50% là: Đài Loan; Canada; Hà Lan. Tuy nhiên, có 3 thị trường giảm mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ là:   Campuchia; Ấn Độ và Nam Phi với mức giảm lần lượt là: 39%, 37,6% và 36,6%.
Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản từ các thị trường 8 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
 
Tháng 8/2010
 
8 tháng/2010
 
Tháng 7/2010
 
8T/2009
% tăng, giảm T8/2010 so T7/2010
% tăng, giảm 8T/2010 so 8T/2009
Tổng cộng
28.867.637
205.670.093
26.119.800
185.212.413
+10,52
+11,05
Đài Loan
3.626.394
31.765.525
2.223.449
21.190.488
+63,10
+49,90
Indonesia
3.835.265
19.890.706
2.385.380
14.925.412
+60,78
+33,27
Nhật Bản
2.661.900
18.977.905
3.013.311
15.284.585
-11,66
+24,16
Thái Lan
1.417.236
11.058.179
1.353.660
9.217.017
+4,70
+19,98
Na Uy
1.871.335
9.496.417
1.326.029
11.477.090
+41,12
-17,26
Hàn Quốc
388.844
9.382.836
919.961
10.128.445
-57,73
-7,36
Chilê
1.004.089
8.453.148
553.896
5.297.028
+81,28
+59,58
Ba Lan
1.117.039
7.596.060
621.254
6.232.992
+79,80
+21,87
Hoa Kỳ
1.783.328
7.587.572
1.934.661
8.848.952
-7,82
-14,25
Canada
685.922
7.489.103
1.677.752
5.184.471
-59,12
+44,45
Trung Quốc
566.462
6.390.416
688.301
8.310.081
-17,70
-23,10
Anh
961.517
5.734.929
714.184
4.757.972
+34,63
+20,53
Singapore
908.110
4.991.671
483.681
2.731.345
+87,75
+82,76
Đan Mạch
242.530
4.380.382
663.692
3.675.626
-63,46
+19,17
Nga
1.102.445
4.333.637
458.166
4.528.601
+140,62
-4,31
Ả Rập Xê út
384.535
3.120.154
0
3.205.759
*
-2,67
Ấn Độ
590.976
3.049.987
488.593
4.890.006
+20,95
-37,63
Malaysia
171.324
2.937.020
612.368
2.299.600
-72,02
+27,72
Philippine
588.595
1.847.311
549.536
1.824.349
+7,11
+1,26
Hà Lan
0
487.193
0
344.428
*
+41,45
Nam Phi
198.105
412.150
146.327
649.660
+35,39
-36,56
Campuchia
0
195.800
0
320.775
*
-38,96
 
(vinanet-ThuyChung)

Nguồn: Vinanet