Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 8/2010 đạt 88,24 triệu USD, giảm 21,78% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 7,20% so với tháng 8/2009. Tổng cộng 8 tháng năm 2010 tổng kim ngạch nhập khẩu là 813,24 triệu USD, tăng 31,20% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,54% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Kim loại thường khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu, tháng 8/2010 đạt 31,26 triệu USD, giảm 16,90% so với tháng trước, tăng 21,68% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 216,46 triệu USD, tăng 29,77% so với 8 tháng năm 2009, chiếm 26,62% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia.
Tiếp theo là lúa mì, kim ngạch nhập khẩu lúa mì tháng 8/2010 đạt 19,71 triệu USD, tăng 8,60% so với tháng 7/2010, giảm 6,64% so với cùng tháng năm trước đó. Tổng cộng 8 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu lúa mì đạt 211,37 triệu USD, chiếm 25,99% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia, tăng 11,88% so với 8 tháng năm 2009. Như vậy hai mặt hàng kim loại thường khác và lúa mì chiếm hơn 50% tổng trị giá nhập khẩu, các mặt hàng còn lại chiếm thị phần rất ít khoảng 3% trở xuống.
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy là mặt hàng đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng kim ngạch 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 295,43% so với cùng kỳ, tiếp đến là thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 121,43%, sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 115,86%. Chỉ có 5 mặt hàng có mức giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm trước tuy nhiên mức giảm không nhiều cao nhất là ô tô nguyên chiếc các loại giảm 53,35%, sản phẩm từ sắt thép giảm 27,26%.
Trong tháng 8/2010 có mặt hàng ô tô nguyên chiếc các loại tiếp tục không được nhập.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu từ Australia tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNNK T8/2010
KNNK 8T/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
88.236.894
813.240.075
-21,78
7,20
31,20
Kim loại thường khác
31.257.036
216.456.208
-16,90
21,68
29,77
Lúa mì
19.712.824
211.370.288
8,60
-6,64
11,88
Sắt thép các loại
3.044.449
24.852.144
62,41
56,15
5,18
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
2.616.528
21.714.485
-11,48
-15,38
-5,19
Sữa và sản phẩm sữa
1.599.104
19.111.654
-8,13
16,62
63,23
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
2.368.266
18.899.449
39,97
272,55
295,43
Dược phẩm
2.756.818
17.556.483
69,97
5,85
18,84
Sản phẩm hoá chất
1.298.685
13.092.765
-12,16
-29,89
11,59
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.905.629
9.779.213
149,00
130,46
121,43
Hàng rau quả
1.316.838
9.019.451
-26,90
-11,99
-24,61
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.176.013
8.111.960
-39,63
-18,61
-17,43
Hoá chất
558.262
7.260.077
-20,44
12,19
77,50
Chất dẻo nguyên liệu
890.385
6.916.555
47,64
55,25
70,95
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
1.176.340
5.751.763
126,41
-23,25
6,62
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
362.521
3.318.283
-59,56
-31,73
115,86
Sản phẩm từ sắt thép
244.145
3.258.196
67,27
-48,78
-27,26
Dầu mỡ động thực vật
98.233
1.548.956
-68,88
-61,39
13,53
Ô tô nguyên chiếc các loại
 
226.720
 
 
-53,35