Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập nhập khẩu hàng hoá từ Hàn Quốc tháng 8/2010 đạt 777,69 triệu USD, giảm 11,05% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 41,50% so với tháng 8/2009. Tổng cộng 8 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 5.858,16 triệu USD, tăng 40,26% so với 8 tháng năm 2009, chiếm 11,07% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, vải các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu, với 712,28 triệu USD, tăng 19,59% so với 8 tháng năm 2009, chiếm 12,61% tổng trị giá nhập khẩu từ Hàn Quốc. Tiếp đến là sắt thép các loại, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 681,03 triệu USD, tăng 77,61% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 11,63% tổng trị giá nhập khẩu. Đứng thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 8 tháng năm 2010 đạt 644,91 triệu USD, tăng 23,89% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 11,01% so với tổng trị giá nhập khẩu từ Hàn Quốc.
Một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch trên 100% trong 8 tháng đầu năm 2010 như sữa và sản phẩm sữa tăng 207,65%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 183,42%, sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 110,81%, đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 110,77%, kim loại thường khác tăng 107,67%. Ngược lại chỉ có 8/37 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như gỗ và sản phẩm gỗ giảm 51,32%, phân bón các loại giảm 49,50%, Clanke giảm 45,12%.
Tính riêng trong tháng 8/2010, sắt thép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc với 134,23 triệu USD, tăng 13,85% so với tháng 7/2010, tăng 163,15% so với cùng tháng năm trước đó. Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong tháng đạt 93,55 triệu USD, giảm 28,09% so với tháng trước, tăng 15,23% so với tháng 8 năm 2009. Đứng thứ ba là vải các loại với kim ngạch nhập khẩu đạt 84,47 triệu USD, giảm 17,28% so với tháng 7/2010, tăng 18,82% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hàn Quốc tháng 8 và 8 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
777.692.611
|
5.858.164.678
|
-11,05
|
41,50
|
40,26
|
|
Vải các loại
|
84.468.506
|
712.276.700
|
-17,28
|
18,82
|
19,59
|
|
Sắt thép các loại
|
134.233.510
|
681.033.832
|
13,85
|
163,15
|
77,61
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
93.548.514
|
644.913.801
|
-28,09
|
15,23
|
23,89
|
|
Xăng dầu các loại
|
20.752.050
|
493.832.541
|
-75,50
|
-61,51
|
21,33
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
55.975.648
|
433.267.145
|
-0,76
|
29,51
|
38,06
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
85.060.549
|
430.996.880
|
30,17
|
196,94
|
183,42
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy
|
33.932.741
|
296.255.923
|
-21,63
|
32,69
|
20,17
|
|
Kim loại thường khác
|
24.118.781
|
241.664.251
|
-16,34
|
43,33
|
107,67
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
27.713.096
|
224.780.832
|
-10,24
|
19,06
|
52,90
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
30.959.243
|
212.864.156
|
-9,54
|
-7,42
|
-15,92
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
27.254.950
|
155.967.126
|
-14,18
|
175,45
|
64,69
|
|
Hoá chất
|
18.003.408
|
126.847.106
|
25,55
|
67,60
|
69,39
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.580.009
|
118.917.660
|
6.674,47
|
|
55,25
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
16.743.634
|
117.103.484
|
23,82
|
71,95
|
30,13
|
|
Dược phẩm
|
8.740.090
|
100.447.320
|
-52,49
|
-14,73
|
45,03
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
12.640.610
|
90.222.621
|
-2,43
|
64,08
|
66,97
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
12.261.147
|
72.924.933
|
56,17
|
87,79
|
17,39
|
|
Cao su
|
8.408.956
|
64.680.315
|
-2,47
|
84,49
|
67,91
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
5.639.505
|
41.615.677
|
97,83
|
220,85
|
110,81
|
|
Giấy các loại
|
3.846.498
|
36.655.512
|
-38,09
|
3,70
|
5,11
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
3.878.214
|
25.170.064
|
10,42
|
113,69
|
-0,90
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
2.558.401
|
24.879.000
|
-4,36
|
18,26
|
44,05
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.725.989
|
22.837.125
|
-11,19
|
39,18
|
25,50
|
|
Phân bón các loại
|
6.155.411
|
21.402.424
|
685,96
|
3,32
|
-49,50
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
917.200
|
15.938.825
|
30,30
|
-54,56
|
-3,28
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.877.795
|
14.233.194
|
0,73
|
43,05
|
18,80
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.959.864
|
13.226.068
|
37,59
|
111,10
|
110,77
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.572.011
|
12.595.713
|
-2,92
|
118,81
|
-2,55
|
|
Hàng thuỷ sản
|
388.844
|
9.382.836
|
-57,73
|
-3,96
|
-7,36
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.278.811
|
6.097.437
|
806,35
|
560,62
|
207,65
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.103.643
|
4.999.592
|
262,40
|
279,36
|
12,17
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.080.259
|
2.873.842
|
298,96
|
-1,88
|
-51,32
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
167.037
|
1.875.236
|
-39,75
|
36,78
|
15,02
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
197.075
|
1.658.601
|
56,52
|
146,27
|
2,85
|
|
Clanhke
|
|
1.199.260
|
|
|
-45,12
|
|
Bông các loại
|
163.354
|
847.100
|
8,97
|
84,88
|
25,09
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
47.958
|
509.362
|
48,41
|
|
94,84
|