Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 8/2010 đạt gần 66,55 triệu USD, tăng 5,44% so với tháng 7/2010, tăng 18,30% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công trong 8 tháng năm 2010 đạt gần 527,10 triệu USD, chiếm 1% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 19,13% so với cùng kỳ năm 2009.
Hai mặt hàng chiếm hơn 50% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công là vải các loại và nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày.
Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhâp khẩu từ Hồng Công là vải các loại tháng 8/2010 đạt 29,17 triệu USD, tăng 24,31% so với tháng trước, tăng 18,97% so với cùng tháng năm 2009. Trong 8 tháng năm 2010 tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 209,25 triệu USD, chiếm 39,70% tổng trị giá nhập khẩu từ Hồng Công, tăng 21,86% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày với kim ngạch nhập khẩu tháng 8/2010 đạt gần 15,32 triệu USD, tăng 0,24% so với tháng trước, tăng 41,02% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010 tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này đạt 120,06 triệu USD, chiếm 22,78% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công, tăng 32,00% so với 8 tháng năm trước
Trong 8 tháng đầu năm 2010 chỉ có hai mặt hàng có mức tăng trưởng dương hơn 50% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 72,70%, sản phẩm từ cao su tăng 61,17%. Ngược lại có 9/18 mặt hàng nhập khẩu từ Hồng Công có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 90,91%, dây điện và dây cáp điện giảm 55,98%, hoá chất giảm 54,08%.
Trong tháng 8/2010 có 3 sản phẩm không được nhập từ Hồng Công là hoá chất, sản phẩm từ dầu mỏ, nguyên phụ liệu thuốc lá.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNNK T8/2010
KNNK 8T/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
66.545.465
527.098.519
5,44
18,30
19,13
Vải các loại
29.174.235
209.253.797
24,31
18,97
21,86
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
15.315.172
120.063.029
0,24
41,02
32,00
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
4.703.268
27.250.563
78,43
281,62
72,70
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
2.620.375
25.564.121
-39,50
-39,57
-43,46
Sản phẩm từ giấy
2.683.618
24.342.897
3,52
33,98
26,14
Sản phẩm từ chất dẻo
1.832.814
13.949.829
4,62
28,27
-0,51
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
1.059.160
12.880.185
-22,80
-25,62
28,00
Chất dẻo nguyên liệu
1.780.940
11.590.748
7,29
-46,92
-36,08
Xơ, sợi dệt các loại
625.820
5.598.870
-31,12
0,62
-20,51
Sản phẩm từ cao su
692.055
4.143.453
22,77
78,36
61,17
Sản phẩm hoá chất
427.754
3.627.761
-15,00
35,76
5,41
Sản phẩm từ sắt thép
381.475
3.115.552
-2,87
17,73
10,76
Kim loại thường khác
183.159
1.850.453
-53,98
215,63
-16,84
Sắt thép các loại
362.215
1.698.880
91,07
306,93
40,62
Hoá chất
 
1.415.643
 
 
-54,08
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
 
1.257.549
 
 
-20,48
Dây điện và dây cáp điện
64.552
521.107
-5,88
-30,88
-55,98
Nguyên phụ liệu thuốc lá
 
165.421
 
 
-90,91