Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Singapore tháng 8/2010 đạt 483,78 triệu USD, tăng 36,65% so với tháng 7/2010, tăng 61,11% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Singapore 8 tháng đầu năm 2010 lên 2.883,97 triệu USD, chiếm 5,45% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 17,82% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, xăng dầu các loại vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Singapore với 1.516,14 triệu USD, chiếm 52,57% tổng trị giá nhập khẩu từ quốc gia này, tăng nhẹ 1,03% so với 8 tháng năm 2009. Tiếp theo là phương tiện vận tải khác và phụ tùng, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 229,16 triệu USD, chiếm 7,95% tổng trị giá nhập khẩu từ Singapore, tăng đột biến 6501,75% so với 8 tháng năm 2009. Đứng thứ ba về kim ngạch là chất dẻo nguyên liệu, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 164,09 triệu USD trong 8 tháng đầu năm 2010, chỉ chiếm 5,69% tổng trị giá nhập khẩu từ Singapore, tăng 32,67% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, chỉ có hai mặt hàng có mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 6501,75% và khí đốt hoá lỏng tăng 119,29%. Có 7 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như vải các loại giảm 54,28%, kim loại thường khác giảm 47,58%, sản phẩm từ sắt thép giảm 42,60%.
Tính riêng trong tháng 8/2010, phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Singapore, tăng đột biến 600,58% so với tháng trước và là nguyên nhân để mặt hàng này lên đứng thứ hai về kim ngạch trong 8 tháng đầu năm, tăng 24592,23% so với cùng tháng năm trước. Xăng dầu các loại là mặt hàng đứng thứ hai với kim ngạch đạt 165,91 triệu USD, giảm 10,50% so với tháng trước, giảm nhẹ 3,95% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Singapore tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNNK T8/2010
KNNK 8T/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
483.776.534
2.883.973.922
36,65
61,11
17,82
Xăng dầu các loại
165.910.876
1.516.141.668
-10,50
-3,95
1,03
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
182.616.321
229.156.994
600,58
24592,23
6501,75
Chất dẻo nguyên liệu
18.868.268
164.094.295
-12,07
12,21
32,67
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
17.124.275
156.699.750
12,67
-16,16
14,79
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
16.626.210
135.368.773
18,79
39,25
14,30
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
16.619.044
135.344.335
-12,21
-24,53
-7,42
Giấy các loại
10.041.105
69.528.111
20,90
31,69
29,88
Sản phẩm từ hoá chất
6.482.164
57.491.598
-23,06
2,70
17,64
Hoá chất
3.582.863
39.679.362
-26,97
-24,41
13,83
Sản phẩm từ giấy
3.313.700
33.212.388
-34,22
52,92
48,56
Sản phẩm từ sắt thép
2.250.820
24.090.401
-32,67
7,19
-42,60
Sắt thép các loại
4.151.813
16.194.183
194,58
70,21
4,58
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
1.042.714
14.099.831
-49,75
1,84
42,03
Kim loại thường khác
1.146.447
10.792.590
17,32
-32,66
-47,58
Sản phẩm từ chất dẻo
1.359.238
9.519.618
10,44
6,60
20,02
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.058.436
9.014.788
-3,68
61,28
56,63
Dây điện và dây cáp điện
1.121.821
7.312.666
-52,20
61,41
88,43
Khí đốt hoá lỏng
1.092.786
6.981.803
 
 
119,29
Dược phẩm
1.155.365
5.613.459
147,82
72,66
16,92
Hàng thuỷ sản
908.110
4.991.671
87,75
264,02
82,76
Nguyên phụ liệu thuốc lá
611.723
4.477.611
14,87
63,99
-28,84
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
448.301
3.520.606
-16,89
140,27
11,56
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
529.011
3.400.595
24,70
44,98
32,52
Sản phẩm từ cao su
432.495
3.207.629
21,48
-13,88
-3,29
Vải các loại
256.412
3.114.404
-52,37
-72,59
-54,28
Bông các loại
427.701
1.708.659
 
 
 
Dầu mỡ động thực vật
115.729
1.315.489
-67,22
9,21
-21,80
Phân bón các loại
520.000
935.195