Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam trong tháng 4 đạt 26,53 triệu USD chiếm 0,5% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng, giảm 5,1% so với tháng trước , giảm 7,61% so với tháng 4/2009, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 4 tháng đầu năm 2010 đạt 96,82 triệu USD chiếm 0,49% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 14,17% so với cùng kỳ năm trước.
Campuchia dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2010, đạt 14,17 triệu USD chiếm 14,64% tổng kim ngạch xuất của mặt hàng này, tăng 23,51% so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là Trung Quốc đạt kim ngạch 9,19 triệu USD chiếm 9,49% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 38,89% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ ba là Hoa Kỳ đạt kim ngạch 7,36 triệu USD giảm 23,36% so với cùng kỳ.
Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất tuy chỉ đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng về kim ngạch xuất khẩu 4 tháng đầu năm đạt 6,25 triệu USD nhưng có tốc độ tăng trưởng mạnh 305,06 so với 4 tháng năm 2009, tiếp sau là Singapore đạt gần 1,44 triệu USD, tăng 61.2%, Đài Loan đạt 5,13 triệu USD tăng 39,95%, Trung Quốc đạt 9,19 triệu USD, tăng 38,89% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 4 tháng đầu năm chỉ có 7/21 thị trường độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với 4 tháng năm 2009 như: Nga đạt kim ngạch 3,8 triệu USD, giảm 30,18%, Hà Lan đạt kim ngạch gần 0,6 triệu USD , giảm 38,75%
Tính riêng về xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tháng 4 có 13/21 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với tháng 3, kéo theo tổng kim ngạch xuất tháng này giảm 5,1% so với tháng trước. Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu trong tháng vẫn là thị trường Campuchia đạt 3,82 triệu USD giảm 9,13% so với tháng trước, vươn lên thứ hai là Hoa Kỳ (từ vị trí thứ 5 tháng 3) đạt 2,58 triệu USD, tăng 32,24% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNXK T4/2010
|
KNXK 4T/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
26.530.532
|
96.823.794
|
-5,10
|
-7,61
|
+14,17
|
|
Campuchia
|
3.816.110
|
14.170.579
|
-9,13
|
+25,23
|
+23,51
|
|
Trung Quốc
|
2.390.460
|
9.192.595
|
-0,12
|
+31,49
|
+38,89
|
|
Hoa Kỳ
|
2.582.465
|
7.358.812
|
+32,24
|
+25,62
|
-23,36
|
|
Hồng Công
|
1.282.713
|
7.231.547
|
-43,78
|
+1117,61
|
+31,08
|
|
Nhật Bản
|
2.354.906
|
6.997.957
|
+32,89
|
+27,49
|
+10,07
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất
|
851.084
|
6.253.621
|
-67,30
|
+445,41
|
+305,06
|
|
Đài Loan
|
1.219.741
|
5.134.245
|
-6,40
|
+10,05
|
+39,95
|
|
Ba Lan
|
1.258.380
|
3.846.283
|
-4,02
|
+105,13
|
+1,70
|
|
Nga
|
1.312.891
|
3.802.585
|
+7,09
|
-43,49
|
-30,18
|
|
Hàn Quốc
|
992.543
|
3.661.082
|
+26,28
|
+14,19
|
-5,33
|
|
Philippine
|
1.260.400
|
3.580.668
|
+74,24
|
+34,28
|
+15,33
|
|
Thái Lan
|
609.254
|
2.873.233
|
-37,13
|
-51,98
|
+0,02
|
|
Pháp
|
565.814
|
2.406.004
|
-7,54
|
-3,67
|
-7,05
|
|
Đức
|
1.204.977
|
2.377.041
|
+114,15
|
+38,19
|
+18,98
|
|
Anh
|
566.674
|
1.905.735
|
+9,64
|
-13,92
|
+18,41
|
|
Malaysia
|
462.672
|
1.799.685
|
-17,72
|
-33,28
|
+11,28
|
|
Australia
|
448.701
|
1.642.302
|
+13,87
|
+23,43
|
+23,19
|
|
Singapore
|
371.366
|
1.435.333
|
-18,63
|
+39,22
|
+61,20
|
|
Séc
|
435.012
|
1.310.611
|
-0,23
|
-35,05
|
-22,14
|
|
Canada
|
265.394
|
975.961
|
-16,32
|
-29,93
|
-20,64
|
|
Hà Lan
|
187.177
|
597.641
|
-16,45
|
+24,31
|
-38,75
|