Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan tháng 5/2010 đạt 83 triệu USD, giảm 3,3% so với tháng 4/2010 và giảm 37,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan 5 tháng đầu năm 2010 đạt 453,5 triệu USD, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước và bằng 22,3% trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 5 tháng đầu năm 2010.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan 5 tháng đầu năm 2010, đạt 81,8 triệu USD, giảm 18,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 48 triệu USD, tăng 132,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 22,5 triệu USD, giảm 12,3% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ cao su đạt 2,2 triệu USD, tăng 314,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3 triệu USD, tăng 209,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 8,1 triệu USD, tăng 167,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 16,5 triệu USD, tăng 157,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Dầu thô đạt 19 triệu USD, giảm 85,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 209,8 nghìn USD, giảm 77,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; than đá đạt 12,6 triệu USD, giảm 43% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 81,8 triệu USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan 5 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
437.362.481
|
453.523.821
|
+ 3,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
25.598.892
|
22.462.430
|
- 12,3
|
|
Hàng rau quả
|
4.104.265
|
4.436.594
|
+ 8
|
|
Hạt điều
|
3.572.094
|
8.346.788
|
+ 133,7
|
|
Cà phê
|
2.390.648
|
3.250.502
|
+ 36
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.712.758
|
3.930.850
|
+ 5,9
|
|
Than đá
|
21.982.367
|
12.550.666
|
- 43
|
|
Dầu thô
|
130.048.039
|
19.263.598
|
- 85,2
|
|
Xăng dầu các loại
|
836.188
|
1.617.115
|
+ 93,4
|
|
Hoá chất
|
926.033
|
209.825
|
- 77,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.792.445
|
9.910.838
|
+ 45,9
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.746.200
|
3.702.309
|
- 1,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.034.408
|
8.108.669
|
+ 167,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
521.494
|
2.160.068
|
+ 314,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.327.048
|
965.626
|
- 17,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.008.183
|
3.117.557
|
+ 209,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.715.116
|
2.356.837
|
+ 37,4
|
|
Hàng dệt, may
|
7.958.391
|
7.151.284
|
- 10,1
|
|
Giày dép các loại
|
3.674.367
|
2.674.827
|
- 17,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.392.764
|
4.393.261
|
+ 83,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.169.279
|
1.456.379
|
+ 24,6
|
|
Sắt thép các loại
|
6.725.857
|
15.779.016
|
+ 134,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.720.332
|
4.250.155
|
+ 14,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
100.183.273
|
81.802.852
|
- 18,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
20.724.835
|
48.251.213
|
+ 132,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.611.443
|
5.624.988
|
+ 115,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.413.313
|
16.488.671
|
+ 157,1
|