Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ tháng 3/2010 đạt 17 triệu USD, tăng 50% so với tháng 2/2010 nhưng giảm 98,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ quý I/2010 đạt 47 triệu USD, giảm 98% so với cùng kỳ, chiếm 0,33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.

Trong quý I/2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ giảm mạnh do kim ngạch xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm - mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam giảm mạnh, đạt 6 triệu USD, giảm 99,7% so với cùng kỳ, chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai trong số các mặt hàng làm giảm kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ quý I/2010 là cà phê đạt 8,8 triệu USD, giảm 44,8% so với cùng kỳ, chiếm 18,8% trong tổng kim ngạch.

Chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ quý I/2010 là sản phẩm từ sắt thép, đạt 516 nghìn USD, giảm 44% so với cùng kỳ và có tốc độ suy giảm thứ ba trong tổng số các mặt hàng xuất khẩu.

Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất, gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1 triệu USD, tăng 158,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; thứ hai, hàng thuỷ sản đạt 8,7 triệu USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba, hàng dệt, may đạt 2 triệu USD, tăng 7% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 954 nghìn USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.

            Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ quý I/2010 là cà phê, vượt đá quý, kim loại quý và sản phẩm, đạt 8,8 triệu USD, giảm 44,8% so với cùng kỳ; thứ hai là hàng thuỷ sản đạt 8,7 triệu USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ quý I/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)

Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

2.286.588.360

47.073.679

- 98

Hàng thuỷ sản

7.426.190

8.703.864

+ 17,2

Hạt điều

 

174.860

 

Cà phê

15.999.012

8.826.553

- 44,8

Sản phẩm từ chất dẻo

928.066

954.429

+ 2,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

1.316.893

1.225.965

- 7

Gỗ và sản phẩm gỗ

414.937

1.072.203

+ 158,4

Hàng dệt, may

1.974.850

2.112.910

+ 7

Giày dép các loại

4.704.322

4.107.836

- 12,7

Sản phẩm gốm, sứ

1.742.977

1.403.923

- 19,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.240.114.495

6.499.747

- 99,7

Sản phẩm từ sắt thép

920.767

516.387

- 44

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.804.991

2.838.623

+ 1,2

Nguồn: Vinanet