Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 8/2010 đạt 147,9 triệu USD, giảm 6,6% so với tháng trước nhưng tăng 22,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 8 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 21,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 8 tháng đầu năm 2010, đạt 329,5 triệu USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 31,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 204,9 triệu USD, tăng 14,6% so với cùng kỳ, chiếm 19,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 120 triệu USD, tăng 15,6% so với cùng kỳ, chiếm 11,4% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải và phụ tùng tuy đứng thứ 9/22 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 28,9 triệu USD, tăng 2.409,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 8 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 964,7 nghìn USD, tăng 292,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 3,7 triệu USD, tăng 255,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 8,8 triệu USD, tăng 85% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sản phẩm gốm, sứ đạt 7,2 triệu USD, giảm 6,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 29,6 triệu USD, giảm 1% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

868.314.559

1.057.283.042

+ 21,8

Giày dép các loại

304.992.428

329.545.384

+ 8

Hàng dệt, may

178.768.811

204.918.311

+ 14,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

104.090.752

120.357.749

+ 15,6

Hàng thuỷ sản

53.273.762

61.160.161

+ 14,8

Sản phẩm từ chất dẻo

22.535.037

31.601.759

+ 40,2

Hạt điều

24.230.943

31.183.900

+ 28,7

Cà phê

29.917.604

29.640.606

- 1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

23.081.534

29.684.521

+ 28,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.150.865

28.883.415

+ 2.409,7

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

13.217.392

19.391.056

+ 46,7

Sản phẩm từ sắt thép

8.926.108

15.050.098

+ 68,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

13.805.121

14.367.916

+ 4

Hạt tiêu

4.762.972

8.809.435

+ 85

Sản phẩm gốm, sứ

7.684.171

7.167.929

- 6,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.818.842

5.195.085

+ 36

Sản phẩm mây,t re, cói và thảm

3.509.766

4.251.430

+ 21,1

Cao su

1.045.464

3.718.924

+ 255,7

Hoá chất

 

3.513.709

 

Hàng rau quả

1.806.444

2.109.005

+ 16,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

245.987

964.710

+ 292,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

117.889

172.670

+ 46,5

Sắt thép các loại

37.519

62.547

+ 66,7

 

Nguồn: Vinanet