Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan tháng 5/2010 đạt 13,8 triệu USD, giảm 23,9% so với tháng 4/2010 nhưng tăng 31,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 5 tháng đầu năm 2010 đạt 81,8 triệu USD, tăng 24,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan 5 tháng đầu năm 2010, đạt 18 triệu USD, tăng 38,4% so với cùng kỳ, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 14 triệu USD, tăng 171,8% so với cùng kỳ, chiếm 17% trong tổng kim ngạch; thứ hai, chè đạt 1,5 triệu USD, tăng 155,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba, sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,8 triệu USD, tăng 75,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 18 triệu USD, tăng 38,4% so với cùng kỳ, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 551 nghìn USD, giảm 69% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 594 nghìn USD, giảm 66,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; giày dép các loại đạt 1,5 triệu USD, giảm 44,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 4,9 triệu USD, giảm 31,5% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

65.845.388

81.836.174

+ 24,3

Hàng thuỷ sản

13.125.935

18.167.846

+ 38,4

Cà phê

7.222.424

4.949.469

- 31,5

Chè

604.617

1.546.167

+ 155,7

Hạt tiêu

3.023.871

4.086.889

+ 35,2

Gạo

1.763.675

594.136

- 66,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.496.349

5.040.732

+ 12,1

Sản phẩm từ chất dẻo

1.574.835

2.768.371

+ 75,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

1.774.021

551.400

- 69

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.524.243

1.648.269

+ 8,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.162.708

5.763.263

+ 11,6

Hàng dệt, may

7.601.391

7230.824

- 4,9

Giày dép các loại

2.713.782

1.497.689

- 44,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

5.146.367

13.985.493

+ 171,8

Nguồn: Vinanet