Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 4/2010 đạt 74 triệu USD, giảm 17,9% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 88,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2010 đạt 339,8 triệu USD, tăng 116,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 35,8 triệu USD, tăng 454% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 35,5 triệu USD, tăng 421,4% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 22 triệu USD, tăng 39,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch.
Cao su là mặt hàng đứng thứ 13/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 3 triệu USD, tăng 2.837,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: cà phê đạt 14 triệu USD, tăng 584,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; sản phẩm từ chất dẻo đạt 12 triệu USD, tăng 360,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,8 triệu USD, tăng 179,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: dầu thô đạt 16 triệu USD, giảm 48,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 4,4 triệu USD, giảm 38,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép, đạt 3 triệu USD, giảm 3,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
156.638.012
|
339.806.148
|
+ 116,9
|
|
Sắt thép các loại
|
6.452.611
|
35.751.821
|
+ 454
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
6.811.773
|
35.516.980
|
+ 421,4
|
|
Hàng dệt, may
|
15.812.360
|
22.112.024
|
+ 39,8
|
|
Dầu thô
|
31.867.578
|
16.451.570
|
- 48,4
|
|
Cà phê
|
2.035.926
|
13.943.409
|
+ 584,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.657.837
|
12.248.199
|
+ 360,8
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.351.704
|
11.913.432
|
+ 87,6
|
|
Gạo
|
6.788.851
|
10.000.920
|
+ 47,3
|
|
Hàng rau quả
|
5.571.965
|
8.554.247
|
+ 53,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.752.212
|
4.608.482
|
+ 163
|
|
Than đá
|
7.112.241
|
4.369.605
|
- 38,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.521.180
|
3.188.966
|
+ 26,5
|
|
Cao su
|
106.239
|
3.120.884
|
+ 2.837,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.174.866
|
3.077.994
|
- 3,1
|
|
Giày dép các loại
|
1.856.975
|
2.952.768
|
+ 59
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.397.778
|
2.752.805
|
+ 96,9
|
|
Chè
|
780.637
|
1.823.158
|
+ 133,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
628.422
|
1.757.711
|
+ 179,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.251.287
|
1.612.364
|
+ 28,9
|