Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia trong tháng 3/2010 đạt 90,06 triệu USD, tăng 51,52 so với tháng 2/2010, tăng 43,28% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Indonesia 3 tháng đầu năm 2010 lên gần 264,84 triệu USD chiếm 1,83% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 134,29% so với 3 tháng 2009.
Mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Indonesia trong tháng 3 năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt gần 8,66 triệu USD tăng 40,01% so với tháng 2/2010, tăng 387,77% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời mặt hàng này cũng dẫn đầu về kim ngạch trong 3 tháng đầu năm 2010 đạt 30,29 triệu USD tăng mạnh 722,27% so với cùng kỳ năm trước.
Tiếp đến đứng thứ hai là sắt thép các loại trong 3 tháng tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 28,04 triệu USD tăng 407,73% so với tháng 3/2009. Dầu thô tuy là mặt hàng có kim ngạch đứng thứ 3 trong quý I đạt gần 17,5 triệu USU nhưng lại giảm 36,87%.
Cao su là mặt hàng đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng về kim ngạch quý I/2010, đạt 2,81 triệu USD nhưng lại có tốc độ tăng trưởng vượt bậc +3534,46% so với 3 tháng năm 2009, tiếp đến là cà phê đứng thứ 5 đạt 13,26 triệu USD, tăng 1078,76%.
Trong quý I/2010 chỉ có ba mặt hàng có độ tăng trưởng âm so với cùng kỳ là dầu thô (-36,87%) , sản phẩm từ sắt thép (-19,32%) và than đá (-34,88).
Trong tháng 3/2010 tất cả các mặt hàng xuất khẩu sang Indonesia đều có độ tăng trưởng dương, một số mặt hàng có tốc độ tăng hơn 100% như: sản phẩm từ chất dẻo (+103,03%), sản phẩm từ sắt thép (+109,89%), sản phẩm từ cao su (+108,90%).
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia trong tháng 3/2010 và quý I năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK 3T/2010
|
KNXK T3/2010
|
% tăng giảm KNXK 3T/2010 so với 3T/2009
|
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T2/2010
|
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T3/2009
|
|
Tổng trị giá
|
264.837.614
|
90.055.948
|
+134,29
|
+51,52
|
+43,28
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
30.286.618
|
8.655.066
|
+722,27
|
+40,01
|
+387,77
|
|
Sắt thép các loại
|
28.043.871
|
7.819.006
|
+407,73
|
+38,66
|
+395,01
|
|
Dầu thô
|
17.496.120
|
|
-36,87
|
|
-100,00
|
|
Hàng dệt, may
|
15.120.029
|
7.390.954
|
+30,23
|
+95,63
|
+81,10
|
|
Cà phê
|
13.256.168
|
3.058.496
|
+1078,76
|
+29,99
|
+339,74
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
8.689.385
|
4.409.497
|
+344,10
|
+103,03
|
+398,62
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
8.336.056
|
3.539.326
|
+73,36
|
+73,79
|
+45,18
|
|
Gạo
|
8.226.995
|
2.692.270
|
+36,28
|
+48,64
|
+391,29
|
|
Hàng rau quả
|
8.198.719
|
3.276.662
|
+55,34
|
+66,57
|
-0,68
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.789.548
|
1.312.122
|
+230,16
|
+52,96
|
+259,70
|
|
Cao su
|
2.813.874
|
989.796
|
+3534,46
|
+54,26
|
+1759,75
|
|
Giày dép các loại
|
2.297.915
|
112.1674
|
+54,83
|
+95,36
|
+150,63
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.128.772
|
946.244
|
+19,78
|
+80,02
|
+93,21
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.011.993
|
541.923
|
+167,41
|
+36,86
|
+91,55
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.823.191
|
954.549
|
-19,32
|
+109,89
|
+27,95
|
|
Chè
|
1.292.493
|
590.409
|
+180,22
|
+84,09
|
+234,93
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.280.289
|
667.423
|
+187,00
|
+108,90
|
+181,14
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.025.166
|
428.233
|
+14,41
|
+71,74
|
-20,69
|
|
Than đá
|
859605
|
219605
|
-34,88
|
+34,31
|
-75,04
|