Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Canada tháng 4/2010 đạt 55,99 triệu USD, chiếm 1,05% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 8,11% so với tháng trước, tăng 19,25% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 4 tháng đầu năm tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu sang Canada đạt gần 198,6 triệu USD, chiếm 1,01% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 21,94% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Canada trong bốn tháng đầu năm, đạt trị giá 51,45 triệu USD, tăng 20,54% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 25,91% tổng kim ngạch xuất sang Canada. Đứng thứ hai là giày dép các loại đạt kim ngạch 26,27 triệu USD, giảm nhẹ 3,23% so với 4 tháng năm 2009, chiếm 13,23% tổng kim ngạch xuất khẩu. Mặt hàng đứng thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ đạt kim ngạch 23,79 triệu USD, tăng 98,61%, chiếm 11,98% tổng trị giá xuất.
Trong bốn tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Canada có tốc độ tăng trưởng dương mạnh so với cùng kỳ năm trước như: Hạt điều đạt kim ngạch xuất khẩu 9,18 triệu USD, tăng 208,94%; cao su tăng 129,47%, đạt kim ngạch gần 0,96 triệu USD; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 98,61%, đạt kim ngạch 23,79 triệu USD. Bốn tháng đầu năm 2010 chỉ có 6/20 mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước tuy nhiên độ tụt giảm không nhiều kéo theo tổng trị giá hàng hoá xuất tăng 21,94%.
Tính riêng tháng 4/2010, mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch vẫn là hàng dệt may đạt kim ngạch gần 12,47 triệu USD, chiếm 22,27% tổng trị giá xuất trong tháng 4, giảm nhẹ 0,54% so với tháng trước nhưng lại tăng 20,55% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là giày dép các loại đã tăng thừ vị trí thứ 4 tháng trước, đạt kim ngạch gần 8,53 triệu USD chiếm 15,23% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 57,73% so với tháng trước, giảm 12,22% so với tháng 4/2009. Thứ ba là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch xuất khẩu 7,3 triệu USD tăng 7,41% so với tháng trước, tăng 14,76% so với cùng kỳ năm trước.
 
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
 
Mặt hàng
KNXK T4/2010
KNXK 4T/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
55.996.452
198.599.829
+8,11
+19,25
+21,94
Hàng dệt may
12.469.482
51.454.394
-0,54
+20,55
+20,54
Giày dép các loại
8.528.017
26.270.993
+57,73
-12,22
-3,23
Gỗ và sản phẩm gỗ
6.128.264
23.790.044
-12,05
+115,63
+98,61
Hàng thuỷ sản
7.302.679
21.443.046
+7,41
+14,76
-5,00
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.513.071
11.335.297
+17,06
+40,07
+51,39
Hạt điều
2.622.833
9.180.249
+3,51
+359,91
+208,94
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.686.504
4.900.451
+16,06
-25,25
+1,78
Sản phẩm từ sắt thép
849.369
4.296.168
-25,85
-52,50
+12,64
Phương tiện vận tải và phụ tùng
602.527
2.879.561
-5,67
+98,41
+66,59
Sản phẩm từ chất dẻo
693.816
2.712.766
-12,29
+71,10
+7,55
Hàng rau quả
708.879
2.124.375
+6,48
+65,69
+42,56
Chất dẻo nguyên liệu
318.180
1.986.712
-37,27
-48,11
+10,69
Sản phẩm gốm, sứ
342.407
1.918.683
-40,52
-21,08
-15,17
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
233.036
1.337.858
-50,40
+47,61
+21,85
Cà phê
489.777
1.302.864
+135,51
+111,05
-23,90
Hạt tiêu
84.382
1.112.267
-82,93
-41,38
+82,84
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
265.394
975.961
-16,32
-29,93
-20,64
Cao su
316.102
955.009
+178,03
+406,83
+129,47
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
211.115
824.534
-12,61
+3,63
-16,53
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
248.711
786.180
-10,03
+66,02
+59,17