118,8 triệu USD là kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Indonesia trong tháng 7/2010, tăng 59,74% so với tháng 6/2010, nâng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 684,5 triệu USD, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước tăng 91,66% so với 7 tháng năm 2009.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này đều tăng trưởng về kim ngạch. So với tháng 6, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Indonesia trong tháng 7 đều giảm, nhưng có thêm mặt hàng than đá và dầu thô.
Nếu không kể dầu thô, sắt thép là mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Indonesia. Tháng 7/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 8,7 triệu USD sắt thép các loại sang thị trường này, giảm 9,62% so với tháng 6, tính chung 7 tháng năm 2010, Indonesia đã nhập khẩu 70,2 nghìn tấn sắt thép các loại từ thị trường Việt Nam chiếm 9,4% trong tổng lượng xuất khẩu mặt hàng của cả nước, đạt 64,5 triệu USD, tăng 479,13% về trị giá và 411,39% về lượng so với 7 tháng năm 2009.
Đứng sau mặt hàng sắt thép là phương tiện vận tải được xuất nhiều sang Indonesia. Tháng 7/2010, Indonesia đã nhập 3,4 triệu USD mặt hàng này từ Việt Nam, giảm 4,94% so với tháng 6, tính chung 7 tháng đầu năm, Việt Nam xuất 56,5 triệu USD phương tiện vận tải phụ tùng sang Indonesia chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indonesia, tăng 383,8% so với cùng kỳ năm 2009.
Chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indonesia trong 7 tháng năm 2010, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng là 1 trong những mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này. Tháng 7/2010, Indonesia đã nhập khẩu 5,1 triệu mặt hàng này của Việt Nam, giảm 10,29% so với tháng 6, tính chung 7 tháng Indonesia đã nhập 50,3 triệu USD máy móc, thiết bị, phụ tùng từ Việt Nam, tăng 130,73% so với cùng kỳ năm trước.
Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trong 7 tháng đầu năm, còn có những mặt hàng giảm kim ngạch. Cụ thể: dầu thô giảm 4,54% về trị giá so với 7 tháng năm 2009, đạt 105,9 triệu USD với 178,3 nghìn tấn; sản phẩm từ sắt thép giảm 15,44%, đạt 5,9 triệu USD; than đá giảm 32,35% về trị giá đạt 5,4 triệu USD với 609,2 nghìn tấn.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Indonesia 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
T7/2010
|
7T/2010
|
7T/2009
|
Tăng, giảm KN T7/2010 so T6/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 7T/2010 so 7T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
118.800.997
|
684.582.701
|
357.180.940
|
+59,74
|
+91,66
|
|
dầu thô
|
45.280.000
|
105.901.645
|
110.939.643
|
|
-4,54
|
|
sắt thép các loại
|
8.797.771
|
64.553.672
|
11.146.590
|
-9,62
|
+479,13
|
|
phương tiện vận tải phụ tùng
|
3.468.186
|
56.514.939
|
11.681.494
|
-4,94
|
+383,80
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng
|
5.147.491
|
50.332.432
|
21.814.601
|
-10,29
|
+130,73
|
|
hàng dệt may
|
7.569.474
|
45.498.631
|
23.444.613
|
-29,00
|
+94,07
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
5.591.919
|
26.381.564
|
7.148.204
|
+27,85
|
+269,07
|
|
cà phê
|
206.831
|
15.356.022
|
3.179.386
|
-52,37
|
+382,99
|
|
hàng rau quả
|
796.316
|
10.521.738
|
6.433.124
|
+47,06
|
+63,56
|
|
gạo
|
|
10.023.520
|
6.888.926
|
|
+45,50
|
|
cao su
|
2.449.979
|
9.960.734
|
2.286.470
|
-11,34
|
+335,64
|
|
hàng thủy sản
|
1.572.406
|
8.118.650
|
4.182.077
|
+20,56
|
+94,13
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
865.693
|
5.928.981
|
7.011.872
|
-11,08
|
-15,44
|
|
sản phẩm hóa chất
|
1.120.078
|
5.871.230
|
4.553.649
|
+53,24
|
+28,93
|
|
than đá
|
609.291
|
5.497.342
|
8.125.918
|
|
-32,35
|
|
máy vi tính sản phẩm và điện tử
|
816.307
|
5.241.176
|
5.022.693
|
-6,11
|
+4,35
|
|
giày dép các loại
|
716.608
|
4.924.964
|
3.106.732
|
+15,08
|
+58,53
|
|
sản phẩm từ cao su
|
440.208
|
3.365.870
|
1.490.104
|
+2,30
|
+125,88
|
|
chè
|
442.109
|
2.897.019
|
2.418.079
|
+156,55
|
+19,81
|
|
giấy và sản phẩm từ giấy
|
458.505
|
2.864.025
|
2.363.484
|
+46,02
|
+21,18
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
82.750
|
111.506
|
|
+187,83
|
|
(L.Hương)