Theo số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong tháng 8 đạt 97,1 triệu USD, tăng 3,27% so với tháng trước đó và tăng 14,55% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 8 tháng đầu năm lên 775,9 triệu USD chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch, giảm nhẹ (giảm 3,93%) so với cùng kỳ năm 2009.

Cũng như 7 tháng đầu năm, sang 8 tháng đầu năm, Việt Nam tiếp tục xuất khẩu 27 mặt hàng sang thị trường Thái Lan. Nếu như tháng 7, thiếu vắng mặt hàng hóa chất, thì sang đến tháng 8 mặt hàng lại có tên trong danh sách xuất khẩu sang Thái Lan và mặt hàng này có kim ngạch giảm mạnh nhất. Tháng 8/2010, Việt Nam đã xuất 24,7 nghìn USD sang thị trường Thái Lan, giảm 46,55% so với tháng 8/2009, tính chung 8 tháng kim ngạch mặt hàng này đạt 265,7 nghìn USD, giảm 80,13% so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan trong 8 tháng năm 2010 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng; dầu thô; hàng thủy sản….

Tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Thái Lan là mặt hàng máy tính sản phẩm điện tử và linh kiện. Tuy đứng đầu về kim ngạch nhưng so với cùng kỳ thì mặt hàng này lại giảm. Tháng 8/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 12,5 triệu USD máy vi tính, sản phẩm điện tử, giảm 8,27% so với tháng liền kề trước đó và giảm 54,18% so với tháng 8/2009 . Tính chung 8 tháng năm 2010, Thái Lan đã nhập khẩu 124,4 triệu USD mặt hàng này từ Việt Nam, chiếm 15,98% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thái Lan, giảm 31,29% so với cùng kỳ năm 2009.

Cũng như 7 tháng, 8 tháng đầu năm nay, xuất khẩu máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng tiếp tục đứng thứ 2 sau máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện về kim ngạch, đạt 77,2 triệu USD, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch, tăng 100,38% so với 8 tháng năm 2009.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thái Lan tháng 8, 8 tháng 2010

Chủng loại mặt hàng
 
 
T8/2010 (USD)
 
 
8T/2010 (USD)
 
 
T8/2009 (USD)
 
 
8T/2009 (USD)
 
 
Tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009 (%)
Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
97.129.354
775.925.026
84.792.725
807.628.910
+14,55
-3,93
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
12.558.524
124.032.982
27.409.204
180.525.802
-54,18
-31,29
máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
9.912.827
77.241.997
6.100.423
38.547.536
+62,49
+100,38
dầu thô
 
51.124.896
 
262.409.952
 
-80,52
Hàng thủy sản
6.076.958
40.864.577
7.324.076
44.077.929
-17,03
-7,29
sắt thép các loại
7.242.604
31.224.209
1.765.422
11.660.129
+310,25
+167,79
phương tiện vận tải và phụ tùng
4.249.550
29.970.479
1.846.995
12.114.163
+130,08
+147,40
than đá
1.368.470
23.306.097
5.613.825
32.997.299
-75,62
-29,37
sản phẩm hóa chất
2.452.633
16.792.095
1.384.921
10.895.134
+77,10
+54,12
hạt điều
2.163.961
14.023.726
890.116
6.196.102
+143,11
+126,33
sản phẩm từ chất dẻo
2.292.894
12.815.620
986.195
6.025.949
+132,50
+112,67
hàng dệt, may
1.938.411
12.290.653
1.256.490
12.239.862
+54,27
+0,41
cà phê
6.553.691
12.044.631
 
3.012.301
 
+299,85
dây điện và dây cáp điện
1.003.237
9.267.900
983.814
5.396.670
+1,97
+71,73
sản phẩm gốm, sứ
1.866.962
8.661.286
550.004
4.483.034
+239,45
+93,20
chất dẻo nguyên liệu
1.145.772
7.682.871
1.204.277
6.681.446
-4,86
+14,99
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.112.266
6.599.545
777.351
5.894.623
+43,08
+11,96
sản phẩm từ sắt thép
680.209
6.165.594
1.187.024
6.484.853
-42,70
-4,92
hàng rau quả
527.532
5.599.600
551.371
5.554.937
-4,32
+0,80
gỗ và sản phẩm gỗ
705.259
5.377.788
204.497
1.533.502
+244,87
+250,69
giày dép các loại
778.028
4.333.462
524.060
4.973.235
+48,46
-12,86
giấy và các sản phẩm từ giấy
756.542
4.162.965
453.532
2.945.594
+66,81
+41,33
sản phẩm từ cao su
266.707
3.247.078
316.904
1.557.733
-15,84
+108,45
xăng dầu các loại
188.244
2.389.062
390.497
1.668.665
-51,79
+43,17
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
206.559
1.961.960
231.381
1.615.520
-10,73
+21,44
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
223.809
1.685.030
97.531
1.738.411
+129,47
-3,07
hóa chất
24.784
265.735
46.366
1.337.458
-46,55
-80,13
Quặng và khoáng sản
 
96.729
 
38.190
 
+153,28
 
(L.Hương)

Nguồn: Vinanet