Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia trong tháng 7 đạt 116,6 triệu USD, giảm 51,50% so với tháng 6/2010, tính chung 7 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,5 tỷ USD, chiếm 4,05% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 7,16% so với 7 tháng năm 2009.
Các mặt hàng chính Việt Nam xuất sang Oxtraylia là Dầu thô, hàng thủy sản, hạt điều, gỗ và sản phẩm gỗ, giày dép các loại…Trong đó, dầu thô đạt kim ngạch cao nhất, đạt 1,1 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm, chiếm 72,57% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này với 1,8 triệu tấn, tăng 4,48% về trị giá so với cùng kỳ.
Nhìn chung các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này trong 7 tháng năm 2010 đều tăng trưởng, trong đó phương tiện vận tải và phụ tùng tăng trưởng cao nhất. Với kim ngạch trong tháng 7 đạt 9,5 triệu USD, tăng 414,06% so với tháng 7/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam sang Oxtraaylia trong 7 tháng 2010 lên 16,1 triệu USD, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất sang thị trường Oxtraylia, tăng 531,28% so với 7 tháng năm 2009.
Trong số những mặt hàng giảm về kim ngạch, thì đá quý và kim loại quí giảm mạnh nhất. 7 tháng năm 2010, Oxtraylia đã nhập khẩu mặt hàng này từ Việt Nam với 2,5 triệu USD, giảm 93,41% so với cùng kỳ.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
T7/2010
|
7T/2010
|
7T/2009
|
Tăng giảm KN T7/2010 so T7/2009 (%)
|
Tăng giảm KN 7T/2010 so 7T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
116.685.950
|
1.561.920.592
|
1.457.618.743
|
-51,50
|
+7,16
|
|
dầu thô
|
30.736.209
|
1.133.407.954
|
1.084.791.156
|
-82,46
|
+4,48
|
|
hàng thủy sản
|
13.560.826
|
70.844.654
|
60.659.692
|
+36,79
|
+16,79
|
|
hạt điều
|
9.798.808
|
40.457.304
|
27.613.235
|
+53,48
|
+46,51
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.055.476
|
39.817.984
|
32.806.624
|
+56,95
|
+21,37
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
4.248.705
|
35.179.734
|
20.212.121
|
-36,25
|
+74,05
|
|
giày dép các loại
|
3.806.405
|
25.784.359
|
22.541.484
|
+0,65
|
+14,39
|
|
hàng dệt, may
|
3.902.714
|
24.145.567
|
17.094.447
|
-25,40
|
+41,25
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.710.268
|
20.646.117
|
20.806.382
|
-5,03
|
-0,77
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
9.534.044
|
16.189.017
|
2.564.472
|
+414,06
|
+531,28
|
|
cà phê
|
1.707.105
|
14.779.178
|
11.084.336
|
+20,53
|
+33,33
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.051.968
|
11.810.229
|
6.072.654
|
+8,63
|
+94,48
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
1.159.068
|
9.683.107
|
9.433.051
|
+23,73
|
+2,65
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
2.076.201
|
9.445.596
|
7.691.858
|
+43,41
|
+22,80
|
|
than đá
|
4.464.620
|
8.663.712
|
6.293.103
|
|
+37,67
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
1.703.932
|
7.832.863
|
6.252.145
|
+85,17
|
+25,28
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.219.630
|
6.248.261
|
5.518.368
|
-13,89
|
+13,23
|
|
sản phẩm từ cao su
|
1.226.923
|
6.013.471
|
3.981.835
|
+24,91
|
+51,02
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
897.507
|
5.322.278
|
2.795.076
|
+15,45
|
+90,42
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
1.348.574
|
4.220.458
|
8.436.692
|
+513,20
|
-49,97
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
516.716
|
3.213.351
|
2.578.912
|
+15,10
|
+24,60
|
|
Hàng rau quả
|
453.491
|
2.971.870
|
3.101.915
|
+3,28
|
-4,19
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
861.763
|
2.580.166
|
39.125.257
|
+97,69
|
-93,41
|
|
sản phẩm hóa chất
|
467.040
|
2.452.638
|
968.393
|
-4,45
|
+153,27
|
|
gạo
|
257.445
|
2.266.569
|
2.112.513
|
-47,21
|
+7,29
|
|
hạt tiêu
|
240.000
|
1.981.023
|
1.171.342
|
-44,43
|
+69,12
|
|
sắt thép các loại
|
153.500
|
1.296.696
|
515.157
|
-45,74
|
+151,71
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
132.492
|
1.164.575
|
470.835
|
-46,24
|
+147,34
|
(L.Huong)