Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp trong tháng 5/2010 đạt 103,5 triệu USD, tăng 28% so với tháng 4/2010, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 lên 380,5 triệu USD chiếm 1,46% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 20,99% so với cùng kỳ.
5 tháng đầu năm 2010, các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Pháp có thêm mặt hàng xăng dầu so với cùng kỳ năm 2009. Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp đều tăng trưởng kim ngạch. Tuy nhiên hai mặt hàng chính của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp lại giảm so với cùng kỳ.
Đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp là mặt hàng giày dép với kim ngạch đạt 66,7 triệu USD, chiếm 17,5% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tuy nhiên nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì giày dép của Việt Nam xuất sang thị trường Pháp lại giảm nhẹ, giảm 2,82%.
Đứng thứ hai là dệt may, với kim ngạch trong 5 tháng đầu năm đạt 45,3 triệu USD chiếm 11,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang thị trường Pháp, giảm 4,05% so với cùng kỳ năm 2009.
Đáng chú ý, mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng tuy không phải là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp 5 tháng đầu năm, nhưng nếu so với cùng kỳ năm ngoái thì mặt hàng này tăng trưởng cao nhất (tăng 435,41%) đạt 22,2 triệu USD.
Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng, còn có những mặt hàng kim ngạch giảm như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 0,89% đạt 12,7 triệu USD; Mặt hàng cà phê giảm cả về lượng và trị giá, cụ thể 5 tháng đầu năm 2010 Việt Nam đã xuất 6,2 nghìn tấn cà phê sang thị trường Pháp đạt 8,4 triệu USD, giảm 63,78% về lượng và 66,52% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Cùng với mặt hàng cà phê, mặt hàng gạo trong 5 tháng đầu năm 2010 cũng giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái (giảm 25,92% về lượng và giảm 37,94% về trị giá) đạt 1,3 nghìn tấn đạt trị giá 512,4 nghìn USD.
Thống kê xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Pháp 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
5 tháng /2010
|
5 tháng / 2009
|
So với cùng kỳ
|
|
lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
Lượng (%)
|
Trị giá (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
380.585.617
|
|
314.546.578
|
|
+20,99
|
|
giày dép các loại
|
|
66.760.369
|
|
68.697.432
|
|
-2,82
|
|
hàng dệt, may
|
|
45.397.093
|
|
47.314.414
|
|
-4,05
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
42.253.847
|
|
25.659.888
|
|
+64,67
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
35.094.301
|
|
28.762.531
|
|
+22,01
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
23.394.867
|
|
18.514.733
|
|
+26,36
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
22.287.102
|
|
4.162.654
|
|
+435,41
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
22.217.861
|
|
15.653.462
|
|
+41,94
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
12.954.459
|
|
9.020.459
|
|
+43,61
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
12.728.687
|
|
12.843.201
|
|
-0,89
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
9.451.468
|
|
7.826.134
|
|
+20,77
|
|
Cà phê
|
6.268
|
8.467.237
|
17.305
|
25.293.195
|
-63,78
|
-66,52
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
|
4.477.250
|
|
4.348.792
|
|
+2,95
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
4.329.912
|
|
3.024.022
|
|
+43,18
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
4.057.139
|
|
2.029.242
|
|
+99,93
|
|
Than đá
|
30.800
|
3.388.000
|
|
|
|
|
|
Hạt tiêu
|
1.032
|
3.312.313
|
953
|
2.590.316
|
+8,29
|
+27,87
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
2.975.459
|
|
3.137.740
|
|
-5,17
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
2.658.783
|
|
793.650
|
|
+235,01
|
|
Hàng rau quả
|
|
2.337.867
|
|
2.186.047
|
|
+6,94
|
|
cao su
|
636
|
1.929.308
|
605
|
1.068.930
|
+5,12
|
+80,49
|
|
gạo
|
1.315
|
512.493
|
1.775
|
825.779
|
-25,92
|
-37,94
|
|
xăng dầu các loại
|
290
|
211.120
|
|
|
|
|
(Vinanet-Lan Hương)