Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Tây Ban Nha trong tháng 3/2010 đạt gần 80,52 triệu USD tăng 31,13% so với tháng 2/2010, tăng 8,87% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha trong quý I năm 2010 lên 215,53 triệu USD, tuy nhiên lại giảm 6,30% so với quý I năm 2009.
Bốn mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha quý I/2010 đều có độ tăng trưởng âm như: Dẫn đầu là giày dép các loại đạt gần 53,34 triệu USD chiếm 24,75% tổng trị giá xuất khẩu các mặt hàng sang Tây Ban Nha nhưng giảm (-1,03%) so với quý I năm 2009, tiếp đến là hàng dệt may đạt 51,29 triệu USD giảm (-6,09%); hàng thuỷ sản 35,39 triệu USD giảm (-5,45%); Cà phê đạt 24,59 triệu USD nhưng giảm mạnh (-33,07%).
Trong quý I/2010 chỉ có một số mặt hàng xuất khẩu có độ tăng trưởng mạnh là: Cao su đạt kim ngạch 3,14 triệu USD ,tăng(+158,62%); Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (1,48 triệu USD, +203,46%); Sản phẩm từ sắt thép (1,23 triệu USD, +132,79%)
Chỉ tính riêng trong tháng 3/2010, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều có độ tăng trưởng dương về kim ngạch xuất khẩu so với tháng 2/2010 và so với cùng kỳ năm trước. Cao su là mặt hàng đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng về kim ngạch xuất khẩu đạt 1,55 triệu USD nhưng có độ tăng mạnh nhất so với tháng trước (+211,56%), tăng mạnh (+1667,77%) so với tháng 3/2009; sau đó là cà phê đạt 12,72 triệu USD tăng (+185,96%) và (+14,5%). Dệt may là mặt hàng có độ giảm về kim ngạch xuất khẩu đạt 15,04 triệu USD giảm 16,35% so với tháng trước.
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Tây Ban Nha trong tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK 3T/2010
|
KNXK T3/2010
|
% tăng giảm KNXK 3T/2010 so với 3T/2009
|
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T2/2010
|
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T3/2009
|
|
Tổng trị giá
|
215.530.745
|
80.515.437
|
-6,30
|
+31,13
|
+8,87
|
|
Giày dép các loại
|
53.336.020
|
18.349.512
|
-1,03
|
+17,31
|
+9,42
|
|
Hàng dệt, may
|
51.292.275
|
15.037.099
|
-6,09
|
-16,35
|
+17,44
|
|
Hàng thuỷ sản
|
35.385.560
|
15.817.023
|
-5,45
|
+68,30
|
-5,10
|
|
Cà phê
|
24.594.023
|
12.720.852
|
-33,07
|
+185,96
|
+14,50
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.256.605
|
2.887.103
|
-17,88
|
+29,26
|
-26,00
|
|
Túi sách, ví, vali, mũ và ô dù
|
7.836.819
|
2.771.809
|
-3,07
|
+26,51
|
-16,59
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.002.522
|
2.120.862
|
+33,64
|
+30,76
|
+61,65
|
|
Cao su
|
3.142.362
|
1.553.818
|
+158,62
|
+211,56
|
+1667,77
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.846.985
|
1.228.921
|
+54,26
|
+42,85
|
+92,11
|
|
Hạt điều
|
1.949.375
|
684.749
|
+54,58
|
+41,06
|
+119,83
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.643.233
|
580.943
|
-11,33
|
-6,50
|
-31,31
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.476.463
|
437.539
|
+203,46
|
-0,75
|
+215,29
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.254.135
|
489.445
|
-26,81
|
+105,20
|
+5,38
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.234.826
|
481.750
|
+132,79
|
+48,72
|
+159,90
|
|
Hạt tiêu
|
1.170.236
|
491.173
|
-53,82
|
+69,68
|
-63,28
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
947.762
|
270.130
|
-18,20
|
-4,58
|
-43,72
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
522.906
|
261.601
|
+98,48
|
+99,16
|
+555,87
|
|
Gạo
|
80.290
|
0
|
-89,96
|
|
|