Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 4/2010 đạt 774,01 triệu USD, giảm 4,55% so với tháng trước, tăng 16,44% so với tháng 4/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may trong 4 tháng đầu năm 2010 lên 2,99 tỷ USD chiếm 15,19% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng trong tháng, tăng 16,44% so với 4 tháng đầu năm 2009.
Trong tháng 4/2010 Hoa Kỳ là nước đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam đạt 448,04 triệu USD chiếm 57,89% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, giảm nhẹ 4,7% so với tháng 3/2010, tăng 26,11% so với tháng 4/2009. Đứng thứ 2 là Nhật Bản đạt 83,05 triệu USD chiếm 10,73% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 10,97% so với tháng 3/2010, tăng 7,4% so với tháng 4/2009. Đứng thứ 3 là Đức đạt 27,33 triệu USD tăng nhẹ 2,68% so với tháng 3/2010, tăng 5,72% so với tháng 4/2009. Có 27/45 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch xuất khẩu trong tháng 4/2010 kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giảm 4,55% so với tháng 3/2010.
So với tháng 4/2009 một số thị trường có tốc độ tăng trưởng cao hơn 100% như Hàn Quốc đạt 25,5 triệu USD tăng 102,85%, Nam Phi đạt 1,67 triệu USD tăng 142,66%.
Nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2010 các thị trường đều có độ tăng về trị giá xuất khẩu so với 4 tháng đầu năm 2009, trong nhóm 5 nước dẫn đầu chỉ có Đức đứng thứ 3 đạt 113,86 triệu USD giảm nhẹ 2,31% so với 4 tháng năm 2009, chỉ có 19/45 nước giảm kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam.
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt, may trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
KNXK T4/2010
KNXK 4T/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
774.016.584
2.997.055.149
-4,55
+22,58
+16,44
Hoa Kỳ
448.043.610
1.735.807.886
-4,70
+26,11
+22,87
Nhật Bản
83.053.040
319.165.319
-10,97
+7,40
+7,44
Đức
27.332.786
113.862.146
+2,68
+5,72
-2,31
Hàn Quốc
25.503.593
104.809.032
-18,64
+102,85
+88,70
Anh
18.530.409
73.458.226
-1,98
+20,74
+10,32
Đài Loan
14.268.406
51.306.103
-8,71
+10,20
-35,46
Tây Ban Nha
13.841.411
64.902.447
-6,87
-19,37
-9,50
Canada
12.469.482
51.454.394
-0,54
+20,55
+20,54
Hà Lan
12.272.326
43.076.106
+13,75
+23,55
+7,54
Pháp
8.944.819
32.113.411
+49,07
-4,82
-2,77
Bỉ
7.670.988
25.969.649
+45,42
-7,66
+15,25
Indonesia
6.993.146
22.112.024
-5,40
+66,36
+39,84
Thổ Nhĩ Kỳ
6.261.905
22.030.118
-15,00
+59,30
+58,83
Campuchia
5.874.955
16.246.473
+17,96
+86,18
+56,61
Mê Hi Cô
4.544.641
13.719.463
+57,15
+55,34
+2,32
Italia
4.426.918
23.641.086
+1,83
-25,10
-17,40
Trung Quốc
4.025.414
16.808.051
-28,68
+62,48
+27,53
Nga
3.732.150
16.059.620
+48,20
+58,80
-15,60
Hồng Công
3.031.159
11.326.707
+19,11
+3,74
-2,86
Thuỵ Điển
2.793.042
12.139.479
-14,99
+32,62
+25,50
Malaysia
2.723.034
8.931.109
-0,49
+24,71
+13,12
Australia
2.646.796
12.601.520
+9,95
+42,33
+33,50
Séc
2.505.394
9.917.058
+71,50
-16,33
-26,80
Singapo
2.354.360
6.831.938
+20,75
-24,03
-42,69
Đan Mạch
2.346.480
8.970.388
+18,30
+41,19
+2,17
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
2.236.731
10.582.860
-24,66
-9,72
+41,84
Arập xê út
1.989.662
7.154.688
-8,10
-27,86
-30,41
Thái Lan
1.771.849
6.135.106
-5,79
+44,24
+0,48
Ba Lan
1.700.285
6.187.338
-8,30
-11,61
-4,53
Nam Phi
1.667.140
5.612.159
+29,87
+142,66
+101,77
Braxin
1.635.669
5.954.394
+18,64
+37,65
+29,75
Philippin
1.571.781
6.016.835
-20,84
+84,33
+9,24
Áo
1.287.542
3.839.899
+35,58
-0,78
-21,30
Ai Cập
763.741
3.480.286
-27,52
+47,49
+21,93
Lào
669.262
2.515.136
-10,62
+15,04
+37,87
Panama
632.291
3.141.725
-15,91
+57,81
-4,16
Ấn độ
502.774
2.074.604
-35,23
+15,29
+5,14
Thuỵ Sỹ
381.704
2.494.609
-52,70
-41,32
-4,90
Nauy
310.886
2.691.867
-41,00
+33,44
+17,62
Phần Lan
250.796
1.324.269
+31,49
+65,05
-27,87
Ucraina
246.471
3.117.255
-58,00
-75,33
-42,98
Hungari
165.646
1.918.056
-14,84
-81,85
-70,36
Hy Lạp
148.041
1.648.223
-71,80
-73,41
-11,39
Cuba
0
156.320
 
 
-86,63