Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hóa chất tháng 5 đạt 33,61 triệu USD chiếm 0,53% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 7,30% cho với tháng trước, tăng 71,51% so với tháng 5 năm 2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất đạt 144,02 triệu USD chiếm 0,55% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 48,03% so với cùng kỳ năm trước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm đạt kim ngạch 25,59 triệu USD, chiếm 17,77% tổng trị giá xuất khẩu của mặt hàng này, tăng 79,32% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là Malaysia đạt kim ngạch 14,02 triệu USD chiếm 9,37% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 38,42% so với 5 tháng năm 2009; đứng thứ ba là Đài Loan đạt kim ngạch 12,60 triệu USD chiếm 8,75% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 55,54% so với cùng kỳ năm trước.
Một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 so với 5 tháng 2009 như: Trung Quốc tăng 190,95%, đạt kim ngạch gần 10,12 triệu USD; Australia tăng 236,75%, đạt kim ngạch gần 1,5 triệu USD; Hà Lan tăng 695,96%, đạt kim ngạch 0,81 triệu USD. Chỉ có 2 trong số 16 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm so với 5 tháng năm 2009: Hồng Công giảm 19,28%, Nam Phi giảm nhẹ 3,67%.
Tính riêng trong tháng 5/2010, Nhật Bản vẫn là thị trường dẫn đầu về nhập sản phẩm hoá chất của Việt Nam đạt kim ngạch 6,69 triệu USD, tăng 24,47% so với tháng trước, nhưng tăng mạnh 218,80% so với cùng tháng năm trước; đứng thứ hai là Đài Loan đạt kim ngạch 3,82 triệu USD tăng 57,85% so với tháng trước, tăng 130,35% so với cùng tháng năm trước; đứng thứ ba là Malaysia đạt kim ngạch 3,01 triệu USD giảm nhẹ 5,98% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất tháng 5 và 5 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNXK T5/2010
|
KNXK 5T/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
33.608.679
|
144.022.179
|
+7,30
|
+71,51
|
+48,03
|
|
Nhật Bản
|
6.685.598
|
25.589.249
|
+24,47
|
+218,80
|
+79,32
|
|
Malaysia
|
3.007.108
|
14.019.442
|
-5,98
|
+13,13
|
+38,42
|
|
Đài Loan
|
3.817.516
|
12.595.012
|
+57,85
|
+130,35
|
+55,54
|
|
Campuchia
|
2.541.533
|
10.904.753
|
+16,99
|
+21,34
|
+9,49
|
|
Trung Quốc
|
2.548.127
|
10.115.591
|
+3,20
|
+128,64
|
+190,95
|
|
Thái Lan
|
1.829.233
|
9.910.838
|
-1,62
|
+42,53
|
+45,91
|
|
Ấn Độ
|
2.136.367
|
8.108.397
|
-5,83
|
+76,55
|
+61,66
|
|
Hàn Quốc
|
1.570.832
|
7.747.478
|
-2,84
|
+19,45
|
+2,27
|
|
Philippine
|
934.497
|
5.699.213
|
-18,08
|
+46,45
|
+52,44
|
|
Singapore
|
845.622
|
5.060.788
|
-18,51
|
-18,13
|
+36,36
|
|
Hoa Kỳ
|
847.206
|
4.122.385
|
-10,69
|
+139,26
|
+25,68
|
|
Indonesia
|
831.263
|
4.020.229
|
-21,59
|
+48,21
|
+30,44
|
|
Hồng Công
|
563.711
|
2.189.557
|
+4,78
|
+26,28
|
-19,28
|
|
Nam Phi
|
361.706
|
1.514.081
|
-2,86
|
-16,76
|
-3,67
|
|
Australia
|
388.235
|
1.496.830
|
+7,08
|
+194,55
|
+236,75
|
|
Hà Lan
|
161.450
|
810.967
|
+385,04
|
|
+695,96
|