Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất tháng 3/2010 đạt trên 33,23 triệu USD tăng 67,52% so với tháng 2/2010, tăng 45,36% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất ba tháng đầu năm 2010 lên hơn 79,07 triệu USD tăng 40,18% so với ba tháng năm 2009.
Trong quý I/2010 có một số thị trường mới nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam như: Pháp đạt 5,9 triệu USD, Phần Lan 0,87 triệu USD, Hà Lan 0,61 triệu USD, đặc biệt Hà Lan có độ tăng trưởng vượt bậc trong tháng 3/2010 so với tháng trước là 663,54 %.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu trong quý I/2010 là thị trường Nhật Bản đạt 13,53 triệu USD chiếm 17,11% tổng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này, tăng 64,83% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là Malaixia đạt gần 7,78 triệu USD tăng 50,13% , Đài Loan 6,36 triệu USD tăng 39,65%, Thái Lan 6,22 triệu USD tăng 33,31%. Hầu hết các thị trường trong quí I/2010 đều có tốc độ tăng trưởng dương ngoại trừ một số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm như Hàn Quốc (-6,03%), Hoa Kỳ (-6,85%), Hồng Công (-38,58%). Một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh về xuất khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam là Trung Quốc tăng 117,38%, Philippin 102,48%, Nhật Bản 64,83%, CuBa 58,24%.
Nhật Bản vẫn là thị trường đứng đầu về xuất khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam trong tháng 3/2010 với kim ngạch xuất khẩu đạt 5,97 triệu USD tăng 100,51% so với cùng kỳ, tăng 51,6% so với tháng 2/2010, đứng thứ hai là Malaixia đạt 2,94 triệu USD tăng 109,47% so với cùng kỳ và so với tháng trước tăng 95,16%. Vị trí thứ ba tháng này đã thuộc về Đài Loan (còn vị trí này tháng trước thuộc về Campuchia nay đã xuống hạng thứ năm) đạt gần 2,88 triệu USD tăng 138,95% so với tháng trước.  
 
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
 
Thị trường
KNXK 3T/2010
KNXK T3/2010
% tăng giảm KNXK 3T/2010 so với 3T/2009
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T3/2009
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T2/2010
Tổng trị giá
79.071.703
33.235.913
+40,18
+45,36
+67,52
Nhật Bản
13.532.200
5.976.312
+64,83
+100,51
+51,60
Malaixia
7.779.288
2.943.147
+50,13
+109,47
+95,16
Đài Loan
6.359.069
2.879.198
+39,65
+32,73
+138,95
Thái Lan
6.222.305
2.787.439
+33,31
+60,88
+89,06
Campuchia
6.075.239
2.508.109
+3,06
-3,34
+66,67
Pháp
5.903.703
5.903.703
 
 
 
Trung Quốc
5.090.027
2.019.720
+117,38
+72,35
+38,67
Hàn Quốc
4.559.967
1.844.080
-6,03
+39,58
+53,19
Ấn Độ
3.703.489
1.408.334
+36,96
+23,99
+47,31
Philippin
3.623.909
1.009.369
+102,48
+43,72
-2,35
Singapore
3.177.450
870.260
+49,24
+6,03
-31,13
CuBa
2.823.650
1.876.548
+58,24
+54,94
+148,51
Hoa Kỳ
2.329.719
812.399
-6,85
-48,52
+20,76
Indonesia
2.128.772
946.244
+19,78
+93,21
+124,07
Hồng Công
1.087.842
403.197
-38,58
-57,01
+60,07
Phần Lan
871.060
871.060
 
 
 
Namphi
780.033
423.026
+11,71
+25,42
+187,68
Australia
746.016
205.268
+187,28
+245,92
-13,44
Hà Lan
616.230
329.254
 
 
+663,54