Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 5/2010 đạt gần 20,96 triệu USD chiếm 0,33% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 5, giảm 8,39% so với tháng trước, nhưng tăng 89,15% so với tháng 5/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su 5 tháng lên 98,99 triệu USD chiếm 0,38% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 97,15% so với cùng kỳ năm trước.
Nhật Bản là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đạt 20,7 triệu USD chiếm 20,91% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này, tăng mạnh 244,61% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Trung Quốc đạt kim ngạch 15,16 triệu USD chiếm 15,32% tổng kim ngạch, tăng 19,32% so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Hoa Kỳ đạt kim ngạch 12,8 triệu USD chiếm 12,93%, tăng 95,94% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy ba thị trường dẫn đầu về nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam đã chiếm 49,16% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 5 tháng /2010.
5 tháng đầu năm 2010, có duy nhất thị trường Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch đạt gần 0,4 triệu USD, giảm 28,33% so với cùng kỳ năm trước. Một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với 5 tháng năm 2009 như: Nhật Bản tăng 244,61%, đạt kim ngạch 20,7 triệu USD; Hàn Quốc tăng 201,91%, đạt kim ngạch 4 triệu USD; Hồng Công tăng 234,57% đạt kim ngạch 2,19 triệu USD; Thái Lan tăng 314,21% đạt kim ngạch 2,16 triệu USD.
Trong tháng 5/2010, Nhật Bản vẫn là thị trường dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su đạt 4,42 triệu USD, giảm 10,79% so với tháng trước, nhưng tăng 190,89% so với tháng 5/2009; vươn lên đứng thứ hai là thị trường Hoa Kỳ (từ vị trí thứ 3 tháng trước) đạt kim ngạch gần 2,74 triệu USD, giảm 9,07% so với tháng trước, tăng 93,5% so với tháng 5/2009; đứng vị trí thứ 3 là Trung Quốc đạt kim ngạch 1,55 triệu USD giảm 51,13% so với tháng trước, giảm 55,52% so với tháng 5/2009. Hầu hết các thị trường trong tháng 5/2010 đều có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với tháng trước, trừ 4 thị trường có độ tăng trưởng dương là Italia tăng 34,8%, Indonesia tăng 41,74%, Hồng Công tăng 92,77%, Campuchia tăng 26,04%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
KNXK T5/2010
|
KNXK 5T/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
20.959.651
|
98.991.166
|
-8,39
|
+89,15
|
+97,15
|
|
Nhật Bản
|
4.421.288
|
20.702.801
|
-10,79
|
+190,89
|
+244,61
|
|
Trung Quốc
|
1.551.643
|
15.161.122
|
-51,13
|
-55,52
|
+19,32
|
|
Hoa Kỳ
|
2.735.660
|
12.802.060
|
-9,07
|
+93,50
|
+95,94
|
|
Đức
|
636.047
|
4.565.994
|
-13,25
|
+37,48
|
+75,27
|
|
Đài Loan
|
826.615
|
4.534.615
|
-30,21
|
+36,97
|
+56,59
|
|
Hàn Quốc
|
811.632
|
4.006.584
|
-11,82
|
+206,00
|
+201,91
|
|
Australia
|
778.463
|
3.803.510
|
-16,29
|
+74,18
|
+55,79
|
|
Italia
|
934.568
|
3.206.871
|
+34,80
|
+244,53
|
+140,38
|
|
Indonesia
|
676.694
|
2.488.465
|
+41,74
|
+214,18
|
+194,91
|
|
Braxin
|
668.661
|
2.458.134
|
-28,99
|
+302,82
|
+152,98
|
|
Hồng Công
|
790.282
|
2.189.158
|
+92,77
|
+662,33
|
+234,57
|
|
Thái Lan
|
432.677
|
2.160.068
|
-1,37
|
+498,52
|
+314,21
|
|
Campuchia
|
203.519
|
1.360.223
|
+26,04
|
+64,05
|
+9,71
|
|
Malaysia
|
268.564
|
1.148.651
|
-32,53
|
+90,95
|
+43,34
|
|
Hà Lan
|
38.745
|
405.547
|
-71,74
|
-15,79
|
+0,49
|
|
Ấn Độ
|
68.460
|
399.664
|
|
-26,84
|
-28,33
|